Chace Crawford

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chace Crawford
Crawford tại buổi ra mắt phim What to Expect When You're Expecting năm 2012
Sinh Christopher Chace Crawford
18 tháng 7, 1985 (29 tuổi)
Lubbock, Texas, U.S.
Học vị Đại học Pepperdine
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 2006–nay
Nổi tiếng vì vai Nate Archibald trong Gossip Girl
Người thân Candice Crawford

Christopher Chace Crawford (sinh ngày 18 tháng 7 năm 1985) là nam diễn viên người Mỹ. Anh được biết đến nhất với vai Nate Archibald trong Gossip Girl trên kênh The CW.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Crawford được sinh ra tại Lubbock, Texas[2][3] Cha anh là ông Chris, bác sĩ da liễu và mẹ anh, bà Dana làm giáo viên.[4][5] Anh có một em gái là Hoa hậu bang Missouri Mỹ, Candice Crawford.[6] Crawford theo đạo Baptist Nam phương.[7] Khi cha ang học ở trường y, Crawford sống ở Bloomington, Minnesota trong 4 năm và theo học trườn tiểu học Ridgeview.[8]

Khi cha anh hoàn tất chương trình học, gia đình anh lại chuyển về Texas và định cử ở Plano, ngoại ô Dallas.[8][9] Anh từng được chẩn đoán mắc hội chứng Rối loạn tăng động giảm chú ý khi còn bé.[7]

Trong suốt thời trung học, Crawford làm việc tại một cửa hiệu của Abercrombie & Fitch và là người mẫu cho Hollister.[10] Anh tốt nghiệp trung học tại Học viện Công giáo Trinity (Addison, Texas) năm 2003.[11]

Sau khi tốt nghiệp, Crawford theo học Đại học Pepperdine, học về báo chí tuyên truyền và tiếp thị[10] nhưng đã thôi học sau vài học kỳ để tập trung vào công việc diễn xuất. Anh từng làm công việc phục vụ mở cửa xe tạm thời để kiếm sống.[12]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2006 Long Lost Son Mark phim truyền hình
The Covenant Tyler Simms
2007 Loaded Hayden Price
Gossip Girl Nate Archibald 2007- đến nay
2008 She Lived Joseph Young

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ABC News: 'Gossip Girls': 'Raunchy and Intense'
  2. ^ Eiserer, Tanya (ngày 7 tháng 6 năm 2010). “'Gossip Girl' star Chace Crawford arrested in Plano for marijuana possession”. The Dallas Morning News. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “Chace Crawford”. People. Time. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ Bawden, Jim (ngày 18 tháng 9 năm 2007). “Chace Crawford next teen sensation”. Toronto Star. Star Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014. 
  5. ^ “Chace Crawford believes in his genes”. Blockbuster. Ngày 19 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ Raubolt, Jordan N. (ngày 16 tháng 11 năm 2007). “Crowning achievement”. Columbia Daily Tribune. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ a ă Eyre, Hermione (ngày 5 tháng 8 năm 2010). “Chace Crawford is hot gossip”. London Evening Standard. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ a ă Tracy, Kathleen (ngày 20 tháng 2 năm 2013). Superstars of the 21st Century: Pop Favorites of America's Teens. ABC-CLIO, Incorporated. tr. 167. ISBN 0-3133-7736-7. 
  9. ^ Harris, Mark (tháng 11 năm 2008). “Boys of Gossip Girl. Details. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  10. ^ a ă Williams, Andrew (ngày 25 tháng 6 năm 2008). “Chace Crawford on gay rumours”. Metro. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  11. ^ “Chace Crawford Biography”. People. Time. Ngày 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2010. 
  12. ^ Axelrod, Nick (ngày 11 tháng 12 năm 2009). “Chace Crawford Interview: Finishing School”. Women's Wear Daily. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]