Changmin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Shim Changmin
심창민
沈昌珉
Changmin 2012.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Shim Changmin
Nghệ danh Choikang (최강창민)
Changmin (最强昌珉)
Changmin (チャンミン)
Shen Changmin (沈昌珉)
Shén Chăngmín
Sinh 18 tháng 2, 1988 (26 tuổi)
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, vũ công, diễn viên, nhạc sĩ, người mẫu
Thể loại Pop, R&B, dance
Năm 2003-present
Hãng đĩa SM Entertainment, Avex Trax
Hợp tác TVXQ, SM Town
Tên khai sinh
Hangul 심창민
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Thẩm Xương Mân
Romaja quốc ngữ Sim Chang-min
McCune-Reischauer Sim Ch'angmin

Shim Changmin (sinh ngày 18 tháng 2 năm 1988),[1] thường được biết đến với nghệ danh Max (quốc tế), Choikang Changmin (최강창민, Tối Cường Xương Mân) tại Hàn Quốc và Changmin (チャンミン) tại Nhật Bản, là một ca sĩ và diễn viên Hàn Quốc và thành viên trẻ nhất của nhóm nhạc nam TVXQ. Anh ra mắt cùng nhóm TVXQ năm 2003 với ca khúc "Hug", trong buổi biểu diễn đặc biệt của BoABritney Spears.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Changmin sinh ra và lớn lên tại Seoul, Hàn Quốc và còn có hai em gái, Shim Jiyeon và Shim Sooyeon. Anh gia nhập SM Entertainment sau khi giành giải ca sĩ xuất sắc nhất và nghệ sĩ xuất sắc nhất tại cuộc thi SM Entertainment's 6th Annual Youth Competition.[3]

Changmin tốt nghiệp Trung học Gaepo năm 2006.[4] Năm 2009, anh được nhận vào Đại học Kyung Hee với chuyên ngành Y. Năm 2011 anh tiếp tục theo học Đại học Konkuk.[5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: TVXQ

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh hoạt động cùng TVXQ, Changmin cũng tham gia một số dự án riêng lẻ khác. Năm 2007, anh viết lời cho ca khúc "Evergreen", soạn nhạc bởi một thành viên khác của TVXQ là Micky Yoochun, nằm trong album 2007 Winter SMTown - Only Love của SMTown.[6][7]

Năm 2008, anh viết lời tiếng Hàn cho ca khúc "Love In The Ice" trong album tiếng Hàn thứ 4 của nhóm, Mirotic.[8]

Cùng năm đó, Changmin cũng thể hiện ca khúc "Wild Soul" cho đĩa đơn tiếng Nhật thứ 17 của TVXQ trong dự án Trick, Two Hearts/Wild Soul.[9]. Hè năm 2009, Changmin viết lời cho ca khúc "Nothing better -12:34" trong album 2009 SUMMER SMTOWN - SEASIDE Cùng với vai diễn trong "Paradise Ranch", anh chia sẻ là mình đã tự viết lời cho bài hát Confession, nhạc phim của chính bộ phim anh đang đóng. Anh cũng đã thể hiện bài hát đó.

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, Changmin cùng với TVXQ đóng vai chính trong phim ngắn Vacation.[10] Anh xuất hiện trong phần "Beautiful Life" bên cạnh Xiah Junsu.[11] Họ cùng tham gia một số phần của Banjun Theater, một show truyền hình ăn khách trên SBS.[12][13]

Năm 2009, Changmin tiếp tục với bộ phim truyền hình đầu tay "Paradise Ranch".[14]. Đầu năm 2012 anh nhận lời tham gia một bộ phim điện ảnh Nhật Bản có tên là Run with the Gold (Tẩu thoát cùng vàng), được công chiếu vào tháng 11 cùng năm[15].

Năm 2014, Changmin tham gia bộ phim Mimi, phim đặc biệt với 4 tập phim và được nhận xét với tài diễn xuất tiến bộ.

Hoạt động tình nguyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2008, Changmin cùng cha tình nguyện làm sạch bãi biển ở Taean sau thảm họa tràn dầu lớn nhất trong lịch sử Hàn Quốc. Anh dự định đi Taean âm thầm trong một kì nghỉ xả hơi ngắn của TVXQ và chỉ được tiết lộ với giới truyền thông khi một tình nguyện viên khác đăng hình của anh trên trang web của FC. Sự kiện này sau đó được xác nhận bởi quản lí của TVXQ.[16]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tựa đề Vai
2006 Banjun Theater Chính mình
Vacation Chính mình
2010 Âm mưu Athena Choi Tae-hyeon
(khách mời, 4 tập)
2011 Đồng cỏ thiên đường Han Dong-Joo
2013 Welcome to the show Chính mình

(khách mời)

Saki Khách hàng tại tiệm bánh

(Khách mời, cùng với Yunho)

2014 Mimi Han Min-woo

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tựa đề Vai
2012 I AM (Phim tài liệu do SM sản xuất) Chính mình
Tẩu thoát cùng vàng Momo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Triều Tiên) “동방신기(東方神起, TVXQ)”. MTV. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) “TVXQ, "Can't Believe It Has Been 3 Years Since Our Debut"”. mydaily News. 26 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) “SBS Person Profile - Choikang Changmin”. SBS. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) “Choikang Changmin, Kim Hyung Jun and Moon Geun Young All Graduate High School in a Row”. CBS. 7 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  5. ^ “Changmin enters Konkuk with B2st`s Dongwoon”. Baidu. 18 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) “2007 Winter SMTown Only Love Album Introduce”. S.M. Entertainment Co., Ltd. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ (tiếng Triều Tiên) “'07 Winter SMTown - TVXQ to Participate in Composition”. DongA Ilbo Co. 4 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) “4th Album Info - Mirotic”. S.M. Entertainment Co., Ltd. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  9. ^ (tiếng Nhật) “Tohoshinki Discography - Two Hearts/WILD SOUL (CHANGMIN from 東方神起)”. Avex Group. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  10. ^ (tiếng Triều Tiên) “2000 Fans Invited to TVXQ's Vacation Screening”. mydaily News. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  11. ^ (tiếng Triều Tiên) “Vacation Official Website”. S.M. Entertainment Co., Ltd. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) “All About Dong Bang Shin Ki Season 2 DVD Releases in 12 Days”. DongA Ilbo Co. 20 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  13. ^ (tiếng Triều Tiên) “TVXQ Banjun Theatre Dangerous Love”. SBS. 14 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  14. ^ “Boy band members move from stage to the screen”. Joongang Daily. 30 tháng 7 năm 2009. Truy cập 03 tháng 8 năm 2009. 
  15. ^ http://www.dkpopnews.net/2012/05/news-tvxq-changmins-japanese-movie-fly.html
  16. ^ (tiếng Triều Tiên) “Choikang Changmin Found Secretly Working at Taean”. Newsis News Agency. 3 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009.