Changyon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Changyon
Hangul 장연군
Hanja 長淵郡
Romaja quốc ngữ Jangyeon-gun
McCune-Reischauer Changyŏn-gun
Thống kê


Diện tích 396,08 km²
Dân số (2008) 91,422 người
Mật độ dân số 230,8 người/km²
Các đơn vị hành chính 1 thị trấn, 1 khu lao động, 19 xã
Bản đồ vị trí
Vị trí tại Hwanghae Nam
Vị trí tại Hwanghae Nam

Changyon (Hán Việt:Trường Uyên) là một huyện của tỉnh Hwanghae Nam tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện có diện tích 396,08 km², dân số năm 2008 là 91.422 người (42.885 nam và 48.537 nữ), dân số đô thị là 43.542 người (47,6%) và dân số nông thôn là 47.880 người (52,4%).[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Changyŏn giáp với KwailSonghwa ở phía bắc, phía đông là SamchonTaetan, phía nam là Ryongyon, và phía tây là Hoàng Hải. Hầu hết đất đai của huyện Changyŏn là các đồng bằng bằng phẳng, còn các ngọn núi tạo thành ranh giới tự nhiên của huyện. Đỉnh cao nhất Changyon là Núi Pulta, với cao độ 609 mét.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Changyon được hình thành từ thời nhà Triều Tiên. Chaeryŏng trong một thời gian ngắn từng thống nhất vào quận Hwanghae được thành lập vào năm 1895 trong thời kỳ, nhưng sau đó được phục hồi như cũ vào năm 1896. Cơ cấu hành chính hiện nay của huyện được tạo lập từ năm 1952 khi tiến hành tái phân định hành chính, và toàn bộ phần phái nam của huyện đã được tách ra để hình thành huyện mới Ryongyon. Năm 1956, Changyon trở thành một huyện của tỉnh Hwanghae khi tỉnh Hwanghae được chia tách.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có tuyến xe lửa Hwanghae đi qua với các điểm dừng tại ga Raksan và ga Changyon. Cũng có một xa lộ chạy qua thị trấn Changyŏn.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Changyon được chia thành 1 thị trấn (ŭp), 1 khu lao động (rodongjagu) và 19 xã (ri).[3]

Chosŏn'gŭl Hancha Hán Việt
Changyŏn 장연읍 長淵邑 Trường Uyên ấp
Rakyŏn 락연노동자 樂淵勞動者區 Nhạc Uyên lao động giả khu
Ch'angp'a-ri 창파읍 蒼波里 Thương Ba lý
Ch'ŏnggye-ri 청계읍 清溪里 Thanh Khê lý
Ch'uhwa-ri 추화읍 秋花里 Thu Hoa lý
Haean-ri 해안리 海安里 Hải An lý
Hakrim-ri 학림리 鶴林里 Hạc Lâm lý
Hwawŏn-ri 화원리 花源里 Hoa Nguyên lý
Kŭmsa-ri 금사리 金寺里 Kim Tự lý
Kwangch'ŏn-ri 광천리 廣天里 Quảng Thiên lý
Myŏngch'ŏn-ri 명천리 明川里 Minh Xuyên lý
Nulsan-ri 눌산리 訥山里 Nột Sơn lý
Paksan-ri 샘물리 샘물里
Rakhung-ri 락흥리 樂興里 Nhạc Hưng lý
Saemmul-ri 산천리
Samsan-ri 삼산리 三山里 Tam Sơn lý
Sanch'ŏn-ri 산천리 山川里 Sơn Xuyên lý
Sansu-ri 산수리 山水里 Sơn Thủy lý
Sema-ri 세마리 細馬里 Tế Mã lý
Sŏkjang-ri 석장리 石長里 Thạch Trường lý
Sŏnjŏng-ri 선정리 仙亭里 Tiên Đình lý

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DPR Korea 2008 Population Census” (bằng tiếng Anh). Liên Hiệp Quốc. tr. 27. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ http://www.cybernk.net/EV_CyberNKFile/image/Map/l_2136127.jpg
  3. ^ http://nk.joins.com/map/view.asp?idx=i109.htm