Channa lucius

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Channa lucius
Channa lucius 090819-12086 tsa.jpg
Channa lucius
from Mentaya Hulu, miền trung Kalimantan
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

(không phân hạng) Osteoglossocephalai
(không phân hạng) Clupeocephala
(không phân hạng) Euteleosteomorpha
(không phân hạng) Neoteleostei
(không phân hạng) Eurypterygia
(không phân hạng) Ctenosquamata
(không phân hạng) Acanthomorphata
(không phân hạng) Euacanthomorphacea
(không phân hạng) Percomorphaceae
(không phân hạng) Carangimorpharia
(không phân hạng) Anabantomorphariae
Bộ (ordo) Anabantiformes
Phân bộ (subordo) Channoidei
Họ (familia) Channidae
Chi (genus) Channa
Loài (species) C. lucius
Danh pháp hai phần
Channa lucius
(G. Cuvier, 1831).

Cá lóc rừng, Channa lucius là một loài cá của Họ Cá quả. Nó sống trong suối trong rừng và có thể đạt chiều 40 cm. Phạm vi của nó bao gồm hầu hết Đông Nam Á và một phần nam Trung Quốc. Cá lóc rừng được biết đến trong tiếng Thái như pla krasong (Thái: ปลา กระสง).[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fishes of Thailand (tiếng Thái Lan)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]