Charles, Thân vương xứ Wales

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Charles
Thân vương xứ Wales; Công tước xứ Rothesay (thêm)
Prince Charles 2012.jpg
Thông tin chung
Phối ngẫu Diana, Công nương xứ Wales
kết hôn 1981; ly dị 1996
Camilla, Nữ Công tước xứ Cornwall
kết hôn 2005
Hậu duệ Hoàng tử William, Công tước Cambridge
Hoàng tử Harry xứ Wales
Tên đầy đủ Charles Philip Arthur George
Hoàng tộc Nhà Windsor
Thân phụ Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Thân mẫu Elizabeth II
Sinh 14 tháng 11, 1948 (65 tuổi)
Điện Buckingham, Luân Đôn
Rửa tội 15 tháng 12 năm 1948
Điện Buckingham, Luân Đôn
Tôn giáo Cơ đốc giáo (Giáo hội Anh)

Charles, Hoàng thân xứ Wales (Charles Philip Arthur George;[N 1] sinh vào ngày 14 tháng 11 năm 1948) là con trai trưởng của Nữ hoàng Elizabeth IIHoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh, khiến ông trở thành người kế thừa ngai vàng của mười sáu vùng đất thuộc Khối thịnh vượng chung. Ông sống và có liên hệ trực tiếp đến Vương quốc Anh, vương quốc lâu đời nhất, tuy cũng thực hiện sứ mệnh tại và nhân danh các quốc gia khác mà mẹ ông là quốc vương. Ông cũng là người thừa kế vị trí Thủ lĩnh Tối cao Giáo hội Anh, Công tước xứ Normandy, Lãnh chúa xứ Mann, và Thủ lĩnh Tối cao xứ Fiji, mặc dù ông không nhất thiết phải là Người đứng đầu Khối thịnh vượng chung Anh[2]. Từ ngày 26 Tháng 7 năm 1958, Charles giữ tước vị Hoàng thân xứ Wales, dù ở Scotland thay vào đó ông được phong tước Công tước xứ Rothesay; ông cũng được gọi là Công tước xứ Cornwall.

Mặc dù Thân vương nổi tiếng nhờ công việc từ thiện trên khắp Khối thịnh vượng chung, đời sống cá nhân và những mối quan hệ của ông luôn luôn là đề tài đàm tiếu của báo lá cải, đặc biệt là cuộc hôn nhân với Lady Diana Spencer, và mất thời gian vì cuộc hôn nhân của mình với Camilla Parker Bowles. Hiện nay ông đã kết hôn với Camilla Parker Bowles, trước đó ông đã từng kết hôn với Lady Diana Spencer, và họ đã cùng nhau có hai người con trai, Hoàng tử WilliamHoàng tử Harry. Một số vụ ăn nói hớ hênh được tiết lộ ra dư luận khiến mối quan hệ giữa ông và giới truyền thông xấu đi trông thấy. Tuy nhiên, Charles vẫn tiếp tục thực hiện những bổn phận vương gia đã được lên lịch kín, và ngày càng đảm đương nhiều nhiệm vụ hơn từ cha mẹ mình với vai trò đại diện chính thức của Nữ quốc vương và làm phó cho cha[3].

Gia đình Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 14 tháng 7 năm 1948 - 6 tháng 2 năm 1952: His Royal Highness Hoàng tử Charles xứ Edinburgh
  • 6 tháng 2 năm 1952 - 26 tháng 7 năm 1958: His Royal Highness Công tước xứ Cornwall
  • 26 tháng 7 năm 1958 - nay: His Royal Highness Hoàng thân xứ Wales
Cờ hiệu của Hoàng thân xứ Wales

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ khi Charles sử dụng họ, đó sẽ là Mountbatten-Windsor, tuy theo thư chuyển quyền năm 1960, họ chính thức của ông là Windsor.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Royal Family name”. The Official Website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2009.  Đã bỏ qua văn bản “Royal Household of the United Kingdom” (trợ giúp)
  2. ^ “Commonwealth Secretariat — Head of the Commonwealth”. Thecommonwealth.org. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
  3. ^ Charles Miranda in London (28 tháng 10 năm 2007). “Prince Philip 'deteriorating rapidly' | NEWS.com.au”. News.com.au. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]