Chernov Che-22 Korvet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Máy bay Che-22
Thông số kỹ thuật
Kiểu Che-22
Chức năng Thủy phi cơ
Sức chở 2 người
Động cơ 2*64 hp Rotax-582
Tiệu thụ năng lượng 18 lít/giờ
Trọng lượng rỗng 370 kg
Trọng lượng tối đa 750 kg
Tốc độ bay 145–150 km/giờ
Tốc độ bay tối đa 170–190 km/giờ
Tầm bay 430–600 km
Bình nhiêu liệu chính 80 lít
Bình nhiên liệu ngoài 140 lít

Che-22 "Korvet"máy bay lưỡng dụng hai động cơ, được nghiên cứu phát triển từ kiểu máy bay Che-20 chế tạo tại nhà trước đây của Boris Chernov và E.Yungerov. Đầu thập niên 1990, các nhà thiết kế bắt đầu sản xuất Che-22 cho mục đích thương maị.

Máy bay có thể hoạt động ngay từ các hồ nhỏ trong rừng và trên sông và thực hiện nhiều nhiệm vụ như: theo dõi sinh thái, tuần tra biên giới, huấn luyện bay, du lịch.

Che-22 trở thành một trong các máy bay "cây nhà lá vườn" (homebuilt) đầu tiên của Nga được sản xuất cho sử dụng đại chúng. Chẳng bao lâu khi máy bay Che-22 bắt đầu được sản xuất thì Boris Chernov rời công ty và khởi sự một nhóm nghiên cứu riêng của mình để chế tạo Che-25Che-15.

Tính đến đầu năm 1999 có khoảng 30 chiếc Che-22 được sản xuất và bán, đa số là tại Nga, một chiếc bán cho Philippines và sau đó được bán lại cho Việt Nam (Nam Phi một, Ucraina một, Hy Lạp một).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Commons:Che-22 Korvet