Cherokee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cherokee
ᏣᎳᎩ
ᎠᏂᏴᏫᏯᎢ
Cherokees.jpg
Từ trên, trái qua phải: John Ross or Tsanusdi; Colonel E. C. Boudinot Jr.; Samuel Smith; Lilly Smith: Walini; Marcia Pascal; Lillian Gross; William Penn; Thomas M. Cook
Tổng số dân
316.049+
(Eastern Band: 13,000+, Cherokee Nation: 288,749, United Keetoowah Band: 14,300)[1]
Khu vực có số dân đáng kể
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
(Bắc Carolina North Carolina, Oklahoma Oklahoma)
Ngôn ngữ
Tiếng Anh, Cherokee
Tôn giáo
Thiên chúa giáo, Kituhwa, Four Mothers Society,[2] Native American Church[3]

Cherokee (phát âm tiếng Anh: /ˈʧer.ə.kiː/, tiếng Cherokee: ᏣᎳᎩ, Tsalagi) là người bản xứ châu Mỹ ở Đông nam Hoa Kỳ (Chủ yếu là Georgia, CarolinaĐông Tennessee). Về mặt ngôn ngữ, họ là một phần của gia đình ngôn ngữ Iroquoia. Trong thế kỷ 19, các sử gia và nhà dân tộc học đã ghi lại truyền thống truyền miệng của họ cho thấy bộ lạc đã di cư về phía nam trong thời cổ đại từ khu vực Ngũ Đại Hồ, nơi mà các dân tộc nói tiếng Iroquoian khác sinh sống. Họ bắt đầu có liên hệ với các thương nhân châu Âu thế kỷ 18.

Trong thế kỷ 19, những người định cư da trắng ở Hoa Kỳ gọi người Cherokee một trong "năm bộ lạc văn minh", bởi vì họ đã đồng hóa thực hành nhiều văn hóa và công nghệ của người định cư châu Âu của Mỹ. Theo Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ năm 2000, dân tộc Cherokee có hơn 300.000 thành viên, đông nhất trong 565 bộ lạc người Mỹ bản địa được liên bang công nhận tại Hoa Kỳ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Pocket Pictorial." Oklahoma Indian Affairs Commission. 2010: 6 and 37. (retrieved 11 June 2010)
  2. ^ Sturtevant and Fogelson, 613
  3. ^ Minges, Patrick, "Middle and Valley Towns in Western North Carolina." Cherokee Prayer Initiative Journal. 1999 (retrieved 11 June 2010)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikipedia-logo-v2.svg

Wikipedia có sẵn phiên bản bằng:

Cherokee