|
|
| . |
|
|
| Tham chiến |
| Hussites 1419-1423, Radical Hussites (Taborites and Orebites) 1423-1434 |
Đế quốc La Mã Thần thánh, Bảo hoàng, Hungary, Giáo hoàng, moderated Hussites (Utraquists), người Serbia mercenaries[1] |
| Chỉ huy |
| Jan Žižka, Prokop the Great, Jan Roháč z Dubé, Prokop the Lesser, Jan Čapek of Sány, Sigismund Korybut, Hynek Krušina |
Sigismund, Đế quốc La Mã Thần thánh (Crusaders); Diviš Bořek of Miletínek (Utraquist), Čeněk from Wartenberg, Bohuslav của Svamberg, Peter của Sternberg, Henry của Hradec (Bohemian Catholics) |
|
|
| . |
|
Chiến tranh Hussite (hay còn gọi là Chiến tranh Bohemia, bao gồm các cuộc chiến diễn ra trong khoảng 1419 tới 1434 giữa những người ủng hộ nhà cải cách tôn giáo Jan Hus(1369-1415) (những người này gọi là 'Hussite') và các quân đội của Thánh chế La Mã, vương quốc Hungaria cũng lính đánh thuê Serbia dưới sự bảo trợ của Giáo hoàng. Chiến tranh bắt nguồn trực tiếp từ việc Giáo hội bắt giữ một cách ám muội và xử tử Hus trên giàn thiêu ngày 6 Tháng Sáu năm 1415 ở Constance vì tội dị giáo. Cuộc chiến diễn ra bất phân thắng bại, hai bên đi đến một Thỏa ước Basel vào năm 1431 trong đó cho phép những tín điều cải cách lưu hành ở xứ Bohemia. Chiến tranh Hussite cũng đi vào lịch sử quân sự như là cuộc chiến đầu tiên ở châu Âu mà các khẩu súng cầm tay đóng một vai trò quyết định.
Tham khảo [sửa]