Chiến tranh Hussite

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các chiến tranh Hussite
.
Thời gian 30 tháng 7 năm 1419 – 30 tháng 5 năm 1434
Địa điểm Trung Âu, chủ yếu ở Bohemia
Nguyên nhân bùng nổ First Defenestration of Prague (30 tháng 7), đốt John Huss năm 1415
Kết quả Thất bại của những người Hussite cấp tiến, Sigismund, Hoàng đế Đế quốc La Mã Thần thánh, trở thành vua Bohemia
Tham chiến
Hussites 1419-1423, Radical Hussites (Taborites and Orebites) 1423-1434 Đế quốc La Mã Thần thánh, Bảo hoàng, Hungary, Giáo hoàng, moderated Hussites (Utraquists), người Serbia mercenaries[1]
Chỉ huy
Jan Žižka, Prokop the Great, Jan Roháč z Dubé, Prokop the Lesser, Jan Čapek of Sány, Sigismund Korybut, Hynek Krušina Sigismund, Đế quốc La Mã Thần thánh (Crusaders); Diviš Bořek of Miletínek (Utraquist), Čeněk from Wartenberg, Bohuslav của Svamberg, Peter của Sternberg, Henry của Hradec (Bohemian Catholics)
.

Chiến tranh Hussite (hay còn gọi là Chiến tranh Bohemia, bao gồm các cuộc chiến diễn ra trong khoảng 1419 tới 1434 giữa những người ủng hộ nhà cải cách tôn giáo Jan Hus(1369-1415) (những người này gọi là 'Hussite') và các quân đội của Thánh chế La Mã, vương quốc Hungaria cũng lính đánh thuê Serbia dưới sự bảo trợ của Giáo hoàng. Chiến tranh bắt nguồn trực tiếp từ việc Giáo hội bắt giữ một cách ám muội và xử tử Hus trên giàn thiêu ngày 6 Tháng Sáu năm 1415 ở Constance vì tội dị giáo. Cuộc chiến diễn ra bất phân thắng bại, hai bên đi đến một Thỏa ước Basel vào năm 1431 trong đó cho phép những tín điều cải cách lưu hành ở xứ Bohemia. Chiến tranh Hussite cũng đi vào lịch sử quân sự như là cuộc chiến đầu tiên ở châu Âu mà các khẩu súng cầm tay đóng một vai trò quyết định.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]