Chi Điền thanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sesbania
SesbaniadrummondiiPlant.jpg
Sesbania drummondii
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Faboideae
Tông (tribus) Sesbanieae
Adans.
Chi (genus) Sesbania
Scop.[1]
Các loài
Xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Chi Điền thanh hay chi Điên điển (danh pháp khoa học: Sesbania), bao gồm cả chi Sesban cũ, là một chi trong họ Đậu (Fabaceae) với một số loài thực vật sống trong môi trường ẩm ướt hay ngập nước. Các loài trong chi này nói chung được trồng để cải tạo đất, nhằm tăng hàm lượng đạm cho các loại đất bạc màu. Các tên gọi phổ biến tại Việt Nam cho các loài này là điền thanh (miền Bắc) hay so đũa hoặc điên điển (miền Nam).

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây liệt kê một số loài trong chi này, tuy nhiên danh sách này chưa được kiểm chứng là các danh pháp có phải đồng nghĩa hay không. Cơ sở dữ liệu của IPNI liệt kê khoảng 165 danh pháp khác nhau. Một số loài có tên gọi dưới đây có tại Việt Nam.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Genus: Sesbania Scop.”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. 5 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011.