Chi Bách vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Bách vàng
Cupressus nootkatensis 7436.jpg
Bách Nootka (Callitropsis nootkatensis)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Pinophyta
Lớp (class) Pinopsida
Bộ (ordo) Pinales
Họ (familia) Cupressaceae
Chi (genus) Callitropsis
Oerst.
Các loài
Xem văn bản

Chi Bách vàng (danh pháp khoa học: Callitropsis, đồng nghĩa Xanthocyparis) là một chi hiện chỉ có hai loài bách trong họ Cupressaceae, một loài có nguồn gốc ở khu vực miền tây Bắc Mỹ, loài kia có nguồn gốc ở Việt Nam trong khu vực đông nam châu Á.

Danh pháp khoa học của hai loài này là:

Farjon và những người khác (năm 2002) đã miêu tả một chi mới gọi là Xanthocyparis, chứa hai loài, gồm loài mới phát hiện là bách vàng Việt Nam (Xanthocyparis vietnamensis) và bách Nootka (Xanthocyparis nootkatensis); việc xử l‎ý này có nhiều luận cứ ủng hộ, do cả hai loài đều không có quan hệ gì với chi Chamaecyparis, mà cũng không phù hợp khi xếp vào chi Cupressus, mặc dù có nhiều điểm chung.

Little và những người khác (năm 2004), trong khi vẫn xác nhận mối quan hệ trên đây, nhưng với các chứng cứ mới, đã chỉ ra rằng tổ hợp danh pháp có sớm hơn trong chi Callitropsis đã tồn tại, là Callitropsis nootkatensis (D.Don) Oerst., công bố vào năm 1864 nhưng đã bị các tác giả khác hoặc là bỏ qua hoặc là không nhận ra. Little và những người khác vì thế đã coi Xanthocyparis là đồng nghĩa của Callitropsis, tên gọi chính xác cho các loài này theo quy tắc của ICBN khi xử lý một chi khác biệt. Tên gọi Xanthocyparis hiện nay đã được đề xuất để bảo lưu, nhưng điều này chỉ được quyết định tại Đại hội Thực vật học quốc tế năm 2011, cho đến thời gian này thì tên gọi chính xác cần phải là Callitropsis theo nguyên tắc đặt trước.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm chi Cupressus, một chi có quan hệ họ hàng gần. Chứng cứ di truyền học do Little và những người khác đưa ra (năm 2004) cho rằng loài Bắc Mỹ của chi này có quan hệ họ hàng gần với Callitropsis vietnamensis (khi đó có danh pháp là Xanthocyparis vietnamensis) hơn là với các loài bách ở châu Âu và châu Á trong chi Cupressus. Gần đây, năm 2006, các loài này đã được Litttle và những người khác chuyển sang chi Callitropsis.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gadek P. A., Alpers D. L., Heslewood M. M., & Quinn C. J. (2000). Relationships within Cupressaceae sensu lato: a combined morphological and molecular approach. American Journal of Botany 87: 1044–1057. Tóm tắt
  • Farjon A., Hiệp N. T., Harder D. K., Lộc P. K., & Averyanov L. (2002). A new genus and species trong Cupressaceae (Coniferales) from northern Vietnam, Xanthocyparis vietnamensis. Novon 12: 179–189.
  • Little D. P., Schwarzbach A. E., Adams R. P. & Hsieh Chang-Fu. (2004). The circumscription and phylogenetic relationships of Callitropsis and the newly described genus Xanthocyparis (Cupressaceae). American Journal of Botany 91 (11): 1872–1881. Tóm tắt
  • Little D. P. (2006). Evolution and circumscription of the true Cypresses. Syst. Bot. 31(3): 461-480.
  • Mill R. R. và Farjon A. (2006). Proposal to conserve the name Xanthocyparis against Callitropsis Oerst. (Cupressaceeae). Taxon 55(1): 229-231.
  • Gymnosperm Database: Callitropsis (hay Xanthocyparis)