Chi Bần

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Bần
Sonneratia pagatpat Blanco1.175b.png
Sonneratia pagatpat ( Blanco, 1837)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Lythraceae
Chi (genus) Sonneratia
L.f.

Chi Bần (danh pháp khoa học: Sonneratia) là một chi của thực vật có hoa trong họ Bằng lăng (Lythraceae). Trước đây Sonneratia được đặt trong họ Bần (Sonneratiaceae), bao gồm cả Sonneratiachi Phay (Duabanga), nhưng hiện nay hai chi này được đặt trong các phân họ chứa chính chúng của họ Bằng lăng. Tên khoa học của chi này còn là Blatti do James Edward Smith đặt, nhưng Sonneratia có độ ưu tiên cao hơn. Tên gọi chung của chúng trong tiếng Việt là bần. Chúng là các loài cây thân gỗ sinh sống trong các cánh rừng tràm đước ven biển. Chúng sử dụng bộ lọc ở rễ để đào thải muối.[1]

Mục lục

Các loài [sửa]

Chi Sonneratia chứa khoảng 14-16 loài:

Nguồn gốc lai ghép [sửa]

Hai loài dưới đây được coi là có nguồn gốc lai ghép.

Tên gọi chung [sửa]

Các loài trong chi Sonneratia được gọi là berembang trong tiếng Mã Lai, mangrove apple trong tiếng Anh và mangroven apfel hay holzapfel mangrove trong tiếng Đức.

Phân bố [sửa]

Các loài trong chi này phân bố ở Đông Phi qua Ấn Độ, Đông Nam Á, bắc Úc, Borneo và các quần đảo trên Thái Bình Dương.[2]

Tham khảo [sửa]