Chi Cá ngát
| Chi Cá ngát | |
|---|---|
Cá ngát sọc (Plotosus lineatus) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Siluriformes |
| Họ (familia) | Plotosidae |
| Chi (genus) | Plotosus Lacépède, 1803 |
| Loài điển hình | |
| Platystacus anguillaris Bloch, 1794 |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Deportator Gistel, 1848
|
|
Chi Cá ngát (danh pháp khoa học: Plotosus) là một chi cá ngát bản địa của khu vực Ấn Độ Dương, miền tây Thái Bình Dương và New Guinea.
Các loài [sửa]
Hiện tại người ta công nhận 9 loài cá ngát trong chi này:[1]
- Plotosus abbreviatus Boulenger, 1895
- Plotosus canius F. Hamilton, 1822 (cá ngát, cá ngát nam)
- Plotosus fisadoha H. H. Ng & Sparks, 2002
- Plotosus japonicus Yoshino & Kishimoto, 2008
- Plotosus limbatus Valenciennes, 1840 (cá ngát vây sẫm)
- Plotosus lineatus (Thunberg, 1787) (cá ngát sọc)
- Plotosus nhatrangensis Prokofiev, 2008
- Plotosus nkunga J. R. Gomon & W. R. Taylor, 1982 (cá ngát ngòi)
- Plotosus papuensis M. C. W. Weber, 1910 (cá ngát Papua)
Phân bố [sửa]
P. canius sinh sống trong khu vực duyên hải ở Thái Lan, Sundaland, Sulawesi, Moluccas, Ấn Độ và khu vực hạ lưu sông Mê Kông. P. fisadoha là loài cá biển chỉ có ở phía đông nam Madagascar. P. limbatus sinh sống trong môi trường nước mặn và nước lợ ở miền tây Ấn Độ Dương và biển Ả Rập. P. lineatus có mặt trong khu vực từ miền đông Địa Trung Hải, các vùng biển tại Ấn Độ Dương và miền tây Thái Bình Dương, và đôi khi cũng tiến vào các vùng nước ngọt ở Đông Phi và Madagascar. P. nkunga có ở miền nam châu Phi, từ Boknes tới Boteler Point, và có lẽ cũng có ở Zanzibar, trong vùng nước mặn nhưng cũng tiến vào vùng nước ngọt. P. papuensis có ở phía nam đảo New Guinea.[2]
Ghi chú [sửa]
- ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2012). Các loài trong Plotosus trên FishBase. Phiên bản tháng tháng 2 2012.
- ^ Ferraris, Carl J., Jr. (2007). “Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types” (PDF). Zootaxa 1418: 1–628.