Chi Hòe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Hòe
SophoraJaponicaLeaf.jpg
Lá của cây hòe (Styphnolobium japonicum)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Faboideae
Tông (tribus) Sophoreae
Chi (genus) Styphnolobium
Các loài

Chi Hòe (danh pháp khoa học: Styphnolobium) là một chi nhỏ chứa 3-4 loài cây thân gỗ nhỏ và cây bụi trong phân họ Đậu (Faboideae) của họ Đậu (Fabaceae), trước đây được phân loại trong chi Sophora theo định nghĩa rộng. Các loài trong chi Styphnolobium khác với chi Sophora (nghĩa hẹp) ở chỗ chúng không có khả năng tạo ra mối quan hệ cộng sinh với vi khuẩn nốt rễ (vi khuẩn cố định đạm) trên rễ của chúng. Chúng khác với chi có quan hệ họ hàng gần là Calia (đậu Mescal) ở chỗ chúng có lá sớm rụng và hoa mọc ra từ nách lá chứ không phải ở đầu cành. Lá của các loài trong chi Hòe là dạng lá kép hình lông chim lẻ, với 9-21 lá chét, và hoa mọc thành chùm rủ xuống, tương tự như ở dương hòe.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây hòe được sử dụng rộng rãi trong nghệ thuật bonsai. Cây hòe tội lỗi là cây hòe lịch sử tại Công viên Cảnh Sơn, Bắc Kinh, nơi vị hoàng đế cuối cùng của nhà Minh là Minh Sùng Trinh đã tự treo cổ năm 1644.

S. japonicum (tiếng Trung: 槐; bính âm: huái: hòe) là một trong 50 vị thuốc cơ bản được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa.

Một vài hình ảnh về cây Hòe[sửa | sửa mã nguồn]


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • The relationship of Sophora sect. Edwardsia (Fabaceae) to Sophora tomentosa, the type species of the genus Sophora, observed from DNA sequence data and morphological characters. Bot. J. Linn. Soc. 146: 439-446 (2004). Tóm tắt trực tuyến.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]