Chi Khủng long trộm trứng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Oviraptor Thời điểm hóa thạch: cuối kỷ Creta |
|
|---|---|
Oviraptor |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Sauropsida |
| Liên bộ (superordo) | Dinosauria |
| Bộ (ordo) | Saurischia |
| Phân bộ (subordo) | Theropoda |
| Họ (familia) | Oviraptoridae |
| Chi (genus) | Oviraptor Coria & Salgado, 1995 |
| Các loài | |
|
|
Chi Khủng long trộm trứng hay Oviraptor là một chi khủng long chân thú ăn thịt, cỡ nhỏ, có lông vũ sống ở Mông Cổ vào cuối kỷ Creta cách đây 75 triệu năm. Loài này được nhà cổ sinh vật học Roy Chapman Andrews phát hiện đầu tiên và được Henry Fairfield Osborn miêu tả năm 1924. sở dĩ nó được coi là kẻ trộm trứng vì hóa thạch đầu tiên của loài này được tìm thấy trong tư thế ngồi trên 1 ổ trứng. Các nhà khoa hoc tin rằng nó bị giết khi dang trộm trứng. Thực ra, rất có thể nó chỉ đang cố bảo vệ ổ trứng của mình trước khi chết hơn là trộm trứng của con khác
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Chi Khủng long trộm trứng |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Chi Khủng long trộm trứng. |