Chi Mèo báo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Mèo báo
Bengalkatze.jpg
Mèo báo (Prionailurus bengalensis)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Phân họ (subfamilia) Felinae
Chi (genus) Prionailurus
Severtzov, 1858
Loài điển hình
Felis pardachrous
Brian Houghton Hodgson, 1844 (= Felis bengalensis Kerr, 1792)
Vùng phân bổ của chi Mèo báo
Vùng phân bổ của chi Mèo báo
Loài

Chi Mèo báo (danh pháp khoa học: Prionailurus[1]) là một chi thuộc họ Mèo, bao hàm bốn loài mèo nhỏ có bộ lông lốm đốm sống ở châu Á.[2] Các thành viên của chi Mèo báo chủ yếu sống trong rừng cây[3]. Phần lớn các loài mèo báo có thể bơi tốt[3][Gc 1] và một số loài trong chi này dành nhiều thời gian dưới nước và thực phẩm chính của chúng là cũng như các loài động vật thủy sinh khác.[7][8][9]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khoa học Prionailurus bắt nguồn từ 2 chữ trong tiếng Hy Lạp: πριόνι (prióni, nghĩa là "cái cưa") và αἴλουρος (aílouros, nghĩa là "mèo")

Lịch sử phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tên chi Prionailurus cho một động vật họ Mèo xuất hiện tại vùng nhiệt đới châu Á được đề xuất lần đầu tiên bởi nhà tự nhiên họcnhà thám hiểm Nga Nikolai Alekseevich Severtzov vào năm 1858. Loài động vật này - hiện nay được biết tới với tên gọi là mèo báo - lúc đó được Brian Houghton Hodgson đặt tên là Felis pardachrous. Ngoài ra, theo các tài liệu của chính Severtzov, loài mèo báo cũng được Thomas HorsfieldNicholas Aylward Vigors đặt tên là Felis nipalensis, được John Edward Gray đặt tên là Leopardus Elliotti, Leopardus Horsfieldi, Leopardus chinensis và được Anselme Gaëtan Desmarest đặt tên là Felis bengalensis.[10]

Nhà động vật học người Anh Reginald Innes Pocock thừa nhận sự tồn tại của chi Mèo báo Prionailurus vào năm 1917. Hai thập niên sau, vào năm 1939, ông mô tả chi này dựa theo các đặc điểm của da và hộp sọ, và so sanh các đặc điểm hình thái, cơ thể của nó với chi Mèo (Felis). Chi Mèo báo có bộ lông điểm các vết lốm đốm, thường là hình cây thương, đôi khi hình hoa hồng, và các đốm này hay nằm gần nhau để thành một chuỗi dài nhưng không hòa quyện với nhau thành vằn dài như đối với chi Mèo. Hộp sọ của Mèo báo thấp hơn và ít có vòm cao hơn so với chi Mèo, phần mặt ngắn hơn phần sọ, sàn của ổ mắt dài hơn, xương mũi không lộn lên cao hơn mũi trước, phần buồng ngoài của túi thính giác nhỏ hơn nhiều so với buồng trong. Cùng theo Pocock các loài mèo báo, mèo đốm và mèo bắt cá được xếp vào chi Mèo báo này.[11]

Dường như cách phân loài của Pocock được chấp nhận rộng rãi hơn cả, và hiện nay chi Mèo báo được xác định là có 4 loài như sau:[1]

Các nghiên cứu di truyền gần đây cho thấy các quần thể mèo báo Prionailurus bengalensisđảo Đối Mã, Triều Tiên, Sibir, Trung Quốc đại lụcĐài Loan có sự khác biệt khác rõ rệt so với các đồng loại ở Đông Nam Á. Nếu sự khác biệt này đủ ở mức độ loài, thì có thể P. b. euptilurus sẽ được thêm vào danh sách các thành viên của chi Mèo báo.[13]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 543–544. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Johnson, W. E., Eizirik, E., Pecon-Slattery, J., Murphy, W. J., Antunes, A., Teeling, E., O'Brien, S. J. (2006) The late miocene radiation of modern felidae: A genetic assessment. Science 311: 73-77.
  3. ^ a ă Prionailurus – Meet the Felidae Family
  4. ^ Sunquist, M., Sunquist, F. (2002). Wild cats of the World. Chicago: University of Chicago Press. tr. 225–232. ISBN 0-226-77999-8. 
  5. ^ Sunquist, M., Sunquist, F. (2002). Wild cats of the World. Chicago: University of Chicago Press. tr. 241–245. ISBN 0-226-77999-8. 
  6. ^ Flat-headed cat tại BBC Science & Nature
  7. ^ Prionailurus viverrinus trên trang IUCN Red list
  8. ^ Fishing Cat
  9. ^ Flat-headed cat, the world's least known feline, is now endangered tại Mother Nature Network]
  10. ^ Severtzow, M. N. (1858) Notice sur la classification multisériale des Carnivores, spécialement des Félidés, et les études de zoologie générale qui s'y rattachent. Revue et Magasin de Zoologie Pure et Appliquée 2e Série, T. X Séptembre 1858: 385–396.
  11. ^ Pocock, R. I. (1939) The fauna of British India, including Ceylon and Burma. Mammalia. – Volume 1. Taylor and Francis, London.
  12. ^ Izawa, M. (2008). “Prionailurus bengalensis ssp. iriomotensis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  13. ^ Tamada, T. Siriaroonrat, B. Subramaniam, V., Hamachi, M., Lin, L.-K., Oshida, T., Rerkamnuaychoke, W., Masuda, R. (2006). “Molecular Diversity and Phylogeography of the Asian Leopard Cat, Felis bengalensis, Inferred from Mitochondrial and Y-Chromosomal DNA Sequences”. Zoological Science 25 (2): 154–163. doi:10.2108/zsj.25.154. PMID 18533746. 
  1. ^ Xem thêm về khả năng bơi của các loài trong chi Mèo báo tại[4][5][6].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Prionailurus tại Wikimedia Commons