Chi Rau rút

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Rau rút
YellowPuffNeptuniaLutea.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Mimosoideae
Tông (tribus) Mimoseae
Chi (genus) Neptunia
Lour.

Chi Rau rút (hay rau nhút) có danh pháp khoa học là Neptunia. Đây là một chi thực vật có hoa thuộc tông Trinh nữ (Mimosae), phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) và họ Đậu (Fabaceae). Ở Việt Nam và thế giới đều chỉ có 01 loài, đó là: Neptunia oleracea (rau rút).

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thân thảo xốp, sống dưới nước. Lá kép lông chim hai lần. Cụm hoa hình đầu, màu vàng. Quả giáp, có 06 hạt dẹt, nhẵn. Ở miền Nam Việt Nam, cây thường có hoa vào mùa mưa. Được trồng ở các ao, hồ làm rau ăn. Rau rút có mùi thơm đặc trưng.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Neptunia. Australian Plant Name Index (APNI), IBIS database. Centre for Plant Biodiversity Research, Australian Government, Canberra. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010.