Chi Ruối

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Ruối
Mallotus philippensis - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-221.jpg
Ba chia (cánh kiến) (Mallotus philippensis)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Euphorbiaceae
Phân họ (subfamilia) Acalyphoideae
Tông (tribus) Acalypheae
Phân tông (subtribus) Rottlerinae
Chi (genus) Mallotus
Lour.
Các loài

Chi Ruối hay chi Hu (danh pháp khoa học: Mallotus) là một chi trong họ Đại kích (Euphorbiaceae). Tại khu vực nhiệt đới châu PhiMadagascar có 2 loài, trong khi khoảng 140 loài khác được tìm thấy tại ĐôngĐông Nam Á cũng như trong khu vực từ Indomalaysia tới Nouvelle-CalédonieFiji, miền bắc và miền đông Úc. Các thành viên đáng chú ý trong chi này có ba chia (Mallotus philippensis), với các lông tơ của hạt của nó là nguồn để sản xuất thuốc nhuộm màu vàng (thuốc nhuộm kamala) và trước đây còn dùng làm thuốc.

Các tên gọi phổ biến cho các loài trong chi này bằng tiếng Việt là ruối, hu, bông bét, ruống, ngoát v.v. Tại Việt Nam, có một số loài như:

  • M. apelta: Bùm bụp
  • M. barbatus: Ba bét (bông bét, hu lông)
  • M. clellandii: Ruối Clelland
  • M. eberhardtii: Ngoát
  • M. glabriusculus: Ruống không lông
  • M. macrostacgyus: Ruối đuôi to
  • M. oblonggifolius: Ruối tròn dài
  • M. opelta: Ruống (ba bét trắng)
  • M. paniculatus: Bông bệt (chóc móc, hu)
  • M. philippensis: Ba chia (cánh kiến)
  • M. risinosus: Ruối resin
  • M. thorelii: Ruối Thorel

Các loài Mallotus bị ấu trùng của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) phá hại, như Endoclita malabaricus.

Đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này còn được biết đến như là:

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Coccoceras Miq., trước đây được coi là đồng nghĩa của Mallotus, nhưng hiện nay đã được tách ra.

Mallotus japonicus

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]