Chi Sâm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Chi Sâm | ||||||||||||||
Lá và quả của Panax quinquefolius
|
||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||
| Các loài | ||||||||||||||
|
Xem văn bản. |
Chi Sâm (danh pháp khoa học: Panax) là một chi chứa khoảng 11 loài cây lâu năm phát triển rất chậm có củ thuộc Họ Cam tùng (Araliaceae). Cây nhân sâm (Panax ginseng) mọc ở Bắc bán cầu trong khu vực Đông Á (phần lớn ở Triều Tiên - Cao Ly), Trung Quốc, Đông Siberi và Bắc Mỹ, đặc trưng là xứ lạnh. Loài sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis), phát hiện ở Việt Nam là loài sâm thật sự có thể tìm thấy ở cực nam.
Mục lục |
Phân loại [sửa]
- Phân chi Panax
- Nhánh Panax
- Loạt Notoginseng
- Panax notoginseng - tam thất, điền thất
- Loạt Panax
- Panax bipinnatifidus - sâm lá lông chim, châu tử sâm
- Panax ginseng - sâm Cao Ly, nhân sâm, hồng sâm
- Panax japonicus - sâm Nhật Bản, sâm lá to, sâm đốt tre
- Panax quinquefolius - sâm Mỹ, sâm Tây Dương
- Panax vietnamensis - sâm Ngọc Linh, sâm Việt Nam
- Panax wangianus - sâm đốt tre lá hẹp, giả nhân sâm lá hẹp
- Panax zingiberensis - tam thất gừng
- Loạt Notoginseng
- Nhánh Pseudoginseng
- Panax pseudoginseng - tam thất, sâm tam thất, giả nhân sâm, sâm Himalaya
- Panax stipuleanatus - bình biên tam thất
- Nhánh Panax
- Phân chi Trifolius
- Panax trifolius - sâm ba lá
Tác dụng thảo dược [sửa]
| Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm tính pháp lý cho các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe. Đề nghị liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia. |
- Theo Đông y (được các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Việt Nam áp dụng) thì nhân sâm là loại thảo dược quý, được sử dụng gần như là thần dược cho nhiều chứng bệnh, trong đó có thể kể đến là: tăng cường sức lực, chóng mệt mỏi... và được bán với giá cao. Tuy nhiên, người phương Tây thì vẫn tranh cãi về tác dụng thật sự của nhân sâm.
- Tính vị, tác dụng: Vị đắng, không độc. Có tác dụng kích thích nhẹ ở liều thấp làm tăng vận động, tăng trí nhớ nhưng tác dụng ức chế ở liều cao đối với hệ thần kinh; làm tăng sinh lực chống lại sự mệt mỏi, giúp hồi phục sức lực tương tự nhân sâm; làm tăng sự thích nghi của cơ thể trước những bất lợi của điều kiện môi trường sống; tác dụng bảo vệ tế bào giúp hồi phục số hồng cầu, bạch cầu bị giảm; tác dụng tăng nội tiết tố sinh dục; tác dụng kháng viêm; tác dụng điều hoà hoạt động của tim; tác dụng hạ cholesterol máu, chống xơ vữa động mạch; tác dụng giải độc gan và tác dụng kháng khuẩn nhất là đối với Streptococcus gây bệnh viêm họng.
- Công dụng: Thân rễ và rễ củ sâm có thể dùng như nhân sâm làm thuốc bổ; tăng lực, chống suy nhược, hồi phục sức lực bị suy giảm, kích thích nội tiết sinh dục, tăng sức chịu đựng, giải độc và bảo vệ gan, điều hoà thần kinh trung ương, điều hoà tim mạch, chống xơ vữa động mạch, giảm đường huyết. Lại có thể dùng làm thuốc trị viêm họng.
Hình ảnh [sửa]
-
Nhân sâm bày bán ở Seoul, 2003
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Chi Sâm |
- American ginseng - Panax quinquefolium L.
- Phytochemicals in Korean Ginseng
- The Journal of the American Botanical Council HerbalGram. 2003;57:35 American Botanical Council
- Overdose and Safety information
- Ginseng Abuse Syndrome disputed
- "Ginseng may reduce number, severity of colds". (6 tháng 11 năm 2005). New Sunday Times, p. F19.
- Drugs & Supplements - Mayo Clinic
- Panax ginseng - American Family Physician
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Chi Sâm. |