Chi Táo mèo
| Chi Táo mèo | ||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Các loài | ||||||||||||||||||||||
|
Xem văn bản. |
Chi Táo mèo (danh pháp khoa học: Docynia) là một chi thực vật có hoa trong họ Rosaceae.
Chi này bao gồm các loài cây gỗ thường xanh hay bán thường xanh; nụ hình trứng, nhỏ, với vài vảy phô ra. Các lá đơn, mọc so le, có lá kèm, có cuống lá, gân lá thứ cấp uốn cong về phía mép lá, mép lá nguyên hay khía răng cưa, đôi khi phân thùy nhỏ. Hoa có cuống ngắn, mọc thành chùm 2–5, sớm kết quả hay có các nhị hợp nhất bởi các bao phấn; lá bắc nhỏ, sớm rụng. Đế hoa hình chuông, có lông măng rậm ở phía xa trục. Lá đài 5, hình mác. Cánh hoa 5, trắng, gốc có vuốt ngắn. Nhị hoa 30–50, 2 vòng. Bầu nhụy hạ, 5 ngăn, với 3–10 noãn mỗi ngăn; vòi nhụy 5, hợp sinh tại gốc, có lông tơ. Quả dạng quả táo hình phỏng cầu hay hình trứng hoặc hình quả lê, đường kính 2–3 cm, với các lá đài bền mọc thẳng hay uốn cong vào trong. Chúng thụ phấn nhờ côn trùng.
Mục lục |
Các loài [sửa]
- Docynia indica: Táo mèo. Có ở Ấn Độ, Bhutan, Myanma, Nepal, Pakistan, Sikkim, Thái Lan, tây nam Trung Quốc (tây nam Tứ Xuyên, đông bắc Vân Nam), Việt Nam.
- Docynia delavayi: Táo mèo delavay hay di y. Có ở tây Quý Châu, tây Tứ Xuyên, đông bắc Vân Nam.
Loài Docynia doumeri C.K.Schneid., 1906 hiện nay có danh pháp hợp lệ là Malus doumeri A.Chev., 1920 (xem diễn giải thêm tại trang này).
Xem thêm [sửa]
Ghi chú [sửa]
- ^ a b c d Potter D. và ctv. (2007). Phylogeny and classification of Rosaceae. Plant Systematics and Evolution. 266(1–2): 5–43, doi:10.1007/s00606-007-0539-9.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Chi Táo mèo |
- Chi Táo mèo trong e-flora.