Chi Tắc kè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gekko
Gekkoninae Gekko gecko.png
Gekko gecko
Phân loại khoa học
Liên vực (superdomain) Neomura
Vực (domain)

Eukaryota

(không phân hạng) Unikonta
(không phân hạng) Opisthokonta
(không phân hạng) Holozoa
(không phân hạng) Filozoa
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
(không phân hạng) Nephrozoa
(không phân hạng) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân thứ bộ (infraordo) Gekkota
Họ (familia) Gekkonidae
Phân họ (subfamilia) Gekkoninae
Chi (genus) Gekko
Laurenti, 1768
Các loài
32 recognized species, see article.

Chi Tắc kè (danh pháp: Gekko) là một chi động vật gồm khoảng từ 32 đến 48 loài trong phân họ Tắc kè, họ Tắc kè, cận bộ Tắc kè. Tên của chi Gekko được đặt theo tên của loài phổ biến Gekko gecko, vốn được gọi trong nhiều ngôn ngữ khác nhau theo tiếng kêu của loài này vào mùa giao phối (tắc kè, token, gekk-gekk hay Poo-Kay). Một số loài trong chi hiện được xếp vào mục quý hiếm (Near Threatened) hoặc bị đe dọa tuyệt chủng (Vulnerable).

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Chân tắc kè
Gekko japonicus
Gekko chinensis
Gek monar
Gekko smith. Tên đặt theo nhà động vật học người Scotland, ngài Andrew Smith

Hầu hết các loài trong chi Tắc kè đều có đuôi dài, thân phủ vảy, chân có màng giác bám thích hợp cho việc leo trèo, mắt có con người mở rộng trong bóng tối. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ, ngoài ra một số loài còn ăn cả trái cây, các động vật có vúbò sát nhỏ. Các loài trong chi sống chủ yếu ở các vùng rừng ẩm ướt, sinh hoạt về đêm.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Loài sắp nguy cấp Vulnerable: Gekko ernstkelleri, Gekko gigante và Gekko swinhonis
  • Loài sắp bị đe dọa Near Threatened: Gekko athymus
  • Loài thiếu dữ liệu Data Deficient: Gekko auriverrucosus, Gekko badenii, Gekko grossmanni, Gekko kikuchii và Gekko scabridus
  • Loài ít quan tâm Least Concern: Gekko chinensis, Gekko hokouensis, Gekko mindorensis, Gekko palawanensis, Gekko porosus, Gekko romblon, Gekko smithii và Gekko tawaensis

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brown & Alcala (1962). “Gekko athymus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2007. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Zhou & Liu (1982). “Gekko auriverrucosus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  3. ^ Shcherbak & Nekrasova (1994). “Gekko badenii”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  4. ^ Rösler, H. et al. 2010: A new loài thuộc chi Gekko Laurenti (Squamata: Sauria: Gekkonidae) from Vietnam with remarks on G. japonicus (Schlegel). Zootaxa, 2329: 56–68. Preview
  5. ^ Linkem, C.W.; Siler, C.D.; Diesmos, A.C.; Sy, E.; Brown, R.M. 2010: A new species of Gekko (Squamata: Gekkonidae) from central Luzon Island, Philippines. Zootaxa, 2396: 37–49. Preview
  6. ^ Gray (1842). “Gekko chinensis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  7. ^ Rösler, Siler, Brown, Demegillo & Gaulke (2006). “Gekko ernstkelleri”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2007. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  8. ^ “A new species of Gekko Laurenti, 1768 (Squamata: Gekkonidae) from Dong Nai Province, Southeastern Vietnam. Một loài tắc kè mới được phát hiện ở [[núi Chứa Chan]], huyện [[Xuân Lộc]], [[Đồng Nai]]” (Thông cáo báo chí). Ngô Văn Trí, Zootaxa 2238. 23/9/2009. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  9. ^ Gray (1842). “Gekko smithii”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  10. ^ Phung, T.M. & Ziegler, T. 2011: Another new Gekko species (Squamata: Gekkonidae) from southern Vietnam. Zootaxa, 3129: 51–61. Preview
  11. ^ “A new poreless species of Gekko Laurenti, 1768 (Gekkonidae: Squamata) from An Giang Province, southern Vietnam” (Thông cáo báo chí). Nguyễn Ngọc Sang, Zootaxa. 6 tháng 10 năm 2010. 
  12. ^ “Năm 2010: Khám phá hơn 53 loài động vật ở Việt Nam” (Thông cáo báo chí). Ngô Văn Trí, Sài Gòn tiếp thị. 1 tháng 1 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]