Chi Thằn lằn chân ngắn
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Chi Thằn lằn chân ngắn | |
|---|---|
Lygosoma quadrupes |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Reptilia (cận ngành) |
| Phân lớp (subclass) | Diapsida |
| (không phân hạng) | Sauria |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Lepidosauromorpha |
| Liên bộ (superordo) | Lepidosauria |
| Bộ (ordo) | Squamata |
| Phân bộ (subordo) | Scleroglossa |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Scincomorpha |
| Họ (familia) | Scincidae |
| Phân họ (subfamilia) | Lygosominae |
| Chi (genus) | Lygosoma Gray, 1828 |
| Loài | |
|
Khoảng 40, xem bài
|
|
Chi Thằn lằn chân ngắn (Lygosoma) là một chi thuộc họ Scincidae, nơi chúng tạo thành chi điển hình của phân họ Lygosominae. Chúng chủ yếu sinh sống ở Ấn Độ nhưng một vài loài cũng sinh sống ở các vùng khác. Chúng có chân ngắn, thân dài giống rắn nhưng chậm chạp.
Các loài [sửa]
Cước chú [sửa]
Tham khảo [sửa]
- Shea, G.M. & Michels, J.P. (2008): A replacement name for Sphenomorphus keiensis (Kopstein, 1926) from the southeastern Moluccas, Indonesia (Reptilia: Squamata: Scincidae) with a redescription of the species. Zoologische Mededelingen Leiden 82(52): 737-747. PDFBản mẫu:Skink-stub