Chim Kiwi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chim Kiwi
Karuwai at August 2005 Health Check.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Apterygiformes hay Struthioniformes s. l.
Họ (familia) Apterygidae
(Gray, 1840)[1]
Chi (genus) Apteryx
(Shaw, 1813)[1]
NZ-kiwimap 5 species.png
Các loài

Apteryx haastii
Kiwi đốm lớn
Apteryx owenii
Kiwi đốm nhỏ
Apteryx rowi
Kiwi nâu Okarito
Apteryx australis
Kiwi nâu
Apteryx mantelli

Kiwi nâu đảo North
Danh pháp đồng nghĩa

Stictapteryx Iredale & Mathews, 1926

Kiwi Verheyen, 1960

Chim Kiwi là các loài chim nhỏ nhất thuộc bộ Đà điểu nghĩa rộng (sensu lato), to bằng con gà, nặng 2-3 kg, cổ ngắn, mỏ rất dài và mảnh. Nơi sống duy nhất là đảo quốc New Zealand, vì thế được xem là sinh vật đặc hữu của New Zealand.

Cánh chim Kiwi nhỏ, ẩn trông lớp lông, lông đôi thiếu, chân có 4 ngón. tuy là loài ăn đêm, mắt chim kiwi nhỏ và tối, bù lại nó có một khứu giác tuyệt mỹ, được đánh giá là thính hơn mũi chó. Thức ăn của Kiwi là giun đất. Khi kiếm ăn, nó đưa mút mỏ sát mặt đất để dò tìm, chỉ hơi thoáng có làn gió nhẹ là Kiwi đã có thể hướng ngay về phía có giun mà không hề để ý đến hướng khác. Chim Kiwi có tiếng kêu Kiwi nên người New Zealand đặt tên cho chim vào coi nó là biểu trưng của dân tộc mình. Họ thường tự hào nói rằng "tôi là chim Kiwi", có nghĩa: Tôi là người New Zealand.

Trung Quốc gọi chim Kiwi là Duật đà (Seolopacidac) - là chim nguyên thủy nhất trong họ nhà duật. Nó có hình dạng như quả lê, mình mọc lông vũ nhỏ lồng bồng, không có lông cánh cũng chẳng có lông đuôi. Không biết bay, nhưng đôi chân ngắn khỏe, chạy nhanh, tốc độ khoảng 16 km/giờ. Lúc cáu, nó có thể đá bật một con chim đồng loại ra xa đến 2,5m.

Chim Kiwi mỏ nhọn và dài, khi nghỉ, chiếc mỏ trở thành chân thứ 3 để giữ thân cho vững. Lỗ mũi ở ngay trên đầu nhọn của mỏ, chức năng ngửi rất kỳ lạ, có thể phát hiện con sâu nhỏ ở dưới lớp đất đến 30 cm. Chim Kiwi ăn giun côn trùng, thịt quả, lá non. Ban ngày ẩn trống trong hốc cây, kẽ đá, hang đất, đến tối mới đi kiếm mồi. Mắt nó nhỏ và thị lực kém, ban ngày khi đi vấp hàng rào vẫn không biết đường.

Kiwi mái thường 2 năm mới đẻ trứng một lần, mỗi lần 2 quả. Tuy nó chỉ to bằng gà mái, nhưng trứng to gấp 5 lần, bằng 1/4 - 1/3 trọng lượng cơ thể. Nếu xét tỷ lệ giữa trọng lượng trứng và trọng lượng cơ thể, có thể nói trứng Kiwi to nhất trong các loài chim

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Brands S. (2008)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]