Chim cánh cụt vua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aptenodytes patagonicus
Manchot royal - King Penguin.jpg
Chim cánh cụt vua ở South Georgia
Tình trạng bảo tồn
Không rõ tình trạng (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Sphenisciformes
Họ (familia) Spheniscidae
Chi (genus) Aptenodytes
Loài (species) A. patagonicus
Danh pháp hai phần
Aptenodytes patagonicus
Miller, 1778
Đỏ: Aptenodytes patagonicus patagonicus Vàng: Aptenodytes patagonicus halli Xanh lá cây: khu vực sinh sản
Đỏ: Aptenodytes patagonicus patagonicus

Vàng: Aptenodytes patagonicus halli

Xanh lá cây: khu vực sinh sản
Aptenodytes patagonicus

Chim cánh cụt vua (danh pháp hai phần: Aptenodytes patagonicus) là một loài chim trong họ Spheniscidae.[2]. Đây là loài chim cánh cụt lớn thứ nhì, có trọng lượng khoảng 11 đến 16 kg (24 đến 35 lb), chỉ xếp thứ nhì sau chim cánh cụt hoàng đế. Có hai phân loài;A. p. patagonicusA. p. halli. A. p. patagonicus sinh sống ở Nam Đại Tây DươngA. p. halli ở những nơi khác.

Chim cánh cụt vua ăn cá nhỏ, chủ yếu là các loài cá đèn lồng (Myctophidae) và mực, ít phụ thuộc vào thức ăn là các loài nhuyễn thểgiáp xác. Khi tìm kiếm thức ăn chúng luôn lặn sâu hơn 100 mét (330 ft), thường là hơn 200 mét (660 ft).

Chim cánh cụt sống dựa vào các đảo cận nam cực tại các phạm vi vươn tới phía bắc Nam Cực, South Georgia, và các đảo khác trong khu vực có khí hậu ôn đới. Tổng quần thể được ước tính là 2,23 triệu đôi và đang tăng lên.[3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Aptenodytes patagonicus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Shirihai, Hadoram (2002). A Complete Guide to Antarctic Wildlife. Alula Press. ISBN 951-98947-0-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]