Chim diều râu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diều râu
Bartgeier Gypaetus barbatus front Richard Bartz.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Falconiformes
(or Accipitriformes, q.v.)
Họ (familia) Accipitridae
Phân họ (subfamilia) Aegypiinae
Chi (genus) Gypaetus
Storr, 1784
Loài (species) G. barbatus
Danh pháp hai phần
Gypaetus barbatus
(Linnaeus, 1758)

Chim diều râu (tên khoa học Gypaetus barbatus) là một loài chim săn mồi, là loài duy nhất trong chi Gypaetus, họ Accipitridae.[2] Theo truyền thống được coi một loài kền kền Cựu thế giới, nhưng nó thực sự tạo thành một dòng nhỏ của Accipitridae cùng với kền kền Ai Cập (Neophron percnopterus), là loài còn sống tương đối gần gũi nhất với nó. Mặc dù không giống nhau, kền kền Ai Cập và chim diều râu đều có đuôi hình thoi, là bất thường giữa các loài chim săn mồi.

Nó ăn chủ yếu xác chết và mồi sống, sinh sản trên những vách núi cao ở phía nam Châu Âu, Kavkaz[3][4][5] Bắc Phi, phía nam châu Phi,[6] tiểu lục địa Ấn ĐộTây Tạng. Chúng đẻ một đến hai quả trứng vào giữa mùa thu và nở vào mùa xuân. Chúng là loài định cư.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Gypaetus barbatus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Gavashelishvili, A.; McGrady, M. J. (2006). “Breeding site selection by bearded vulture (Gypaetus barbatus) and Eurasian griffon (Gyps fulvus) in the Caucasus”. Animal Conservation 9 (2): 159–170. doi:10.1111/j.1469-1795.2005.00017.x. 
  4. ^ Gavashelishvili, A.; McGrady, M. J. (2006). “Geographic information system-based modelling of vulture response to carcass appearance in the Caucasus”. Journal of Zoology 269 (3): 365–372. doi:10.1111/j.1469-7998.2006.00062.x. 
  5. ^ Gavashelishvili, A.; McGrady, M. J. (2007). “Radio-satellite telemetry of a territorial Bearded Vulture Gypaetus barbatus in the Caucasus”. Vulture News 56: 4–13. 
  6. ^ “Conservation of the Bearded Vulture Gypaetus barbatus meridionalis. By Sonja Krüger”. Africanraptors.org. 19 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]