Chim hói đầu cổ trắng
| Hói đầu cổ trắng | ||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Picathartes gymnocephalus (Temminck, 1825) |
||||||||||||||
Phạm vi phân bố
|
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Chim hói đầu cổ trắng là một loài chim hói đầu. Khu vực phân bố loài này là chắp vá, với dân số thường được phân lập với nhau.
Đặc điểm [sửa]
Rockfowl thường lựa chọn để sống gần suối và các inselberg (mỏm đồi đơn độc). Không có phân loài được công nhận, mặc dù một số người tin rằng nó tạo thành một siêu loài với chim hói đầu cổ xám.
Chim hói đầu cổ trắng có phía trên màu đen xám và phần dưới màu trắng. Cái đuôi dài khác thường của nó, có màu nâu tối được sử dụng làm thăng bằng, và đùi của nó đầy cơ bắp. Đầu là nó gần như không có lông, mảng da đầu có màu vàng tươi sáng ngoại trừ hai mảng lớn, tròn đen nằm ngay phía sau mắt. Mặc dù loài chim này thường là im lặng, người ta đôi khi vẫn nghe loài chim này kêu. Loài chim này ăn chủ yếu là côn trùng, mặc dù chim bố mẹ nuôi chim con bằng ếch nhái nhỏ.
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2012). “Picathartes gymnocephalus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012.
Liên kết ngoài [sửa]