Chim hói đầu cổ trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hói đầu cổ trắng
A long bird, with yellow and black on the head, a black back, và white underbelly, is perched on a bare branch in the low levels of a rain forest.
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Picathartidae
Chi (genus) Picathartes
Loài (species) P. gymnocephalus
Danh pháp hai phần
Picathartes gymnocephalus
(Temminck, 1825)
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố
Danh pháp đồng nghĩa

Chim hói đầu cổ trắng, tên khoa học Picathartes gymnocephalus, là một loài chim trong họ Picathartidae.[2]. Khu vực phân bố loài này chắp vá, với dân số thường được phân lập với nhau.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Minh họa trong Nouveau recueil de planches coloriées d'oiseaux của Temminck (1838)

Loài này lần đầu tiên được mô tả bởi Coenraad Jacob Temminck năm 1825 từ một con chim thu thập trên bờ biển Guinea.[3] Ông đã xuất bản mô tả của ông trong quyển 2 của Nouveau recueil de planches coloriées d'oiseaux và mô tả nó như Corvus gymnocephalus, đặt nó trong chi quạ Corvus.[3] Tên loài có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại gymnos nghĩa là "trần trụi", và kephalē nghĩa là "đầu".[4] Tuy nhiên, chỉ ba năm sau, loài chim này đã được chuyển khỏi chi Corvus và được đặt trong chi Picathartes bởi René-Primevère Lesson vì nó không những đặc điểm chung của các thành viên chi Corvus như đầu có lông.[5] Tên chi xuất phát từ sự kết hợp của pica là "ác là" và cathartes là " kền kền ".[6][7] Từ mô tả ban đầu của nó, chi Picathartes đã được đặt trong hơn năm họ khác nhau bao gồm cả họ Quạ (Corvidae), họ Sáo (Sturnidae), họ Đớp ruồi (Muscicapidae), họ Họa mi (Timaliidae) và họ Lâm oanh (Sylviidae).[8][9] Ngày nay, hói đầu cổ trắng và họ hàng chim hói đầu cổ xám được cho là bao gồm trong một họ duy nhất, Picathartidae.[3] Nó cũng đã được đề nghị mặc ​​dù không được chấp nhận rằng chim hói đầu đại diện cho những tàn tích của một bộ chim cổ đại.[10] Gần đây phân tích ADN cho thấy họ Picathartidae và những họ họ hàng gần nhất của chúng Chaetopidae của Nam châu Phi và Eupetidae của Đông Nam Á tạo thành một nhánh. Các phân tích cho thấy rằng sự chia rẽ của chim hói đầu từ tổ tiên chung của nhánh từ cách đây 44 triệu năm trước.[11] Người ta tin rằng tổ tiên của nhánh này có nguồn gốc từ châu Úc và lây lan sang châu Phi.[11] Chim hói đầu cổ trắng không có phân loài, nó được cho là hình thành siêu loài với chim hói đầu cổ xám, với bộ lông và hoa văn trên khuôn mặt là sự khác biệt chính giữa hai loài.[3]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chim hói đầu thường lựa chọn để sống gần suối và các inselberg (mỏm đồi đơn độc). Chim hói đầu cổ trắng có phía trên màu đen xám và phần dưới màu trắng. Cái đuôi dài khác thường của nó, có màu nâu tối được sử dụng làm thăng bằng, và đùi của nó đầy cơ bắp. Đầu là nó gần như không có lông, mảng da đầu có màu vàng tươi sáng ngoại trừ hai mảng lớn, tròn đen nằm ngay phía sau mắt. Mặc dù loài chim này thường là im lặng, người ta đôi khi vẫn nghe loài chim này kêu. Loài chim này ăn chủ yếu là côn trùng, mặc dù chim bố mẹ nuôi chim con bằng ếch nhái nhỏ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Picathartes gymnocephalus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ a ă â b Fry 2000, tr. 1
  4. ^ Liddell, Henry George; Scott, Robert (1980). A Greek-English Lexicon (Abridged Edition). Oxford: Oxford University Press. tr. 146, 374. ISBN 0-19-910207-4. 
  5. ^ Lesson, René-Primevère (1828). Manuel d'ornithologie ou description des genres et des principales espèces d'oiseaux (bằng French) IV. Paris: Roret, Libraire. tr. 374–376. ISBN 1-149-12726-0. 
  6. ^ “Conserving the white-necked Picathartes in Ghana”. Earthwatch Institute. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  7. ^ Jobling, James A. (2010). The Helm Dictionary of Scientific Bird Names. Christopher Helm. tr. 305. ISBN 1-4081-2501-3. 
  8. ^ Thompson 2007, tr. 60
  9. ^ Fry 2000, tr. 14
  10. ^ Bian, Russell II Mbah; T. Awa, Paul Kariuki Ndang’ang’a, Roger Fotso, Dieter Hoffmann, and Eric Sande (2006). International Action Plan for the Grey-necked Picathartes Picathartes oreas. Nairobi: BirdLife International Africa Partnership Secretariat. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  11. ^ a ă Jønsson, Knud; Jon Fjeldså, Per G. P. Ericson, and Martin Irestedt (22 tháng 6 năm 2007). “Systematic placement of an enigmatic Southeast Asian taxon Eupetes macrocerus and implications for the biogeography of a main songbird radiation, the Passerida”. Biology Letters (London: Royal Society) 3 (3): 323–326. doi:10.1098/rsbl.2007.0054. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]