Chyngyz Torekulovich Aytmatov
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Chinghiz Aitmatov)
| Chyngyz Aytmatov Чыңгыз Айтматов |
|
|---|---|
Chyngyz Aytmatov |
|
| Công việc | Nhà văn |
| Quốc gia | |
| Thể loại | Tiểu thuyết Hiện thực Xã hội chủ nghĩa |
| Giải thưởng nổi bật | Anh hùng Kyrgyzstan Anh hùng Lao động Liên bang Soviet Huân chương Hữu nghị Huân chương Lenin Huân chương Cách mạng Tháng Mười Huân chương Cờ Đỏ Huân chương Nụ cười Trẻ em Ba Lan |
Chyngyz Torekulovich Aytmatov (tiếng Kyrgyz : Чыңгыз Төрөкулович Айтматов) là một nhà văn người Kyrgyzstan. Ông đã viết các tác phẩm của mình bằng tiếng Nga và cả tiếng Kyrgyzstan, nổi tiếng với những sáng tác văn học về quê hương ông.
Mục lục |
[sửa] Tiểu sử và sự nghiệp
| Bài này đang được dịch từ tiếng Nga. Nếu bạn có đủ khả năng xin góp sức dịch bài này. Nếu không tiếp tục được quan tâm, phần ngoại ngữ của bài sẽ bị xóa sau khoảng 1 tháng. Xin đừng quên chuyển các mục Chú thích, Tham khảo vào bài dịch để đáp ứng tiêu chuẩn. Xin tham khảo Hướng dẫn cách biên soạn bài để biết thêm chi tiết. Bài được Mxn (Thảo luận · Đóng góp) chỉnh sửa lần cuối 26 ngày trước. (Làm mới) |
| “ | Я хочу, чтобы человек, которого я люблю, не боялся открыто любить меня. Иначе это унизительно. | ” |
[sửa] Tác phẩm
- Truyện núi đồi và thảo nguyên (1963)
- Jamilya (1958)
- Cây phong non trùm khăn đỏ (1961)
- Người thầy đầu tiên (1962)
- Mắt lạc đà
- Vĩnh biệt Gyulsary (1966)
- Con tàu trắng (1970)
- Lên núi Phú Sĩ (đồng tác giả với Kaltay Mukhamedzhanov)
- Sếu đầu mùa (1975)
- Con chó khoang chạy trên bờ biển (1977)
- Và một ngày dài hơn thế kỷ (1980, sau đổi tên là Буранный полустанок)
- Đoạn đầu đài (1986)
- Тавро Кассандры, (1996)
- Встреча с одним бахаи (trò chuyện với Feyzolla Namdar, 1998)
- Когда падают горы (2006)
[sửa] Vinh danh
Chyngyz Aytmatov được trường Đại học Quốc gia Moskva phong tặng hàm giáo sư danh dự.
[sửa] Giải thưởng
Государственные (всего 46)
Liên Xô
- Герой Социалистического Труда (1978)
- два ордена Ленина
- орден Октябрьской Революции
- два ордена Трудового Красного Знамени
- орден Дружбы народов
Kyrgyzstan
- Герой Киргизской Республики (1997)
- Орден «Манас» I степени
Nga
Kazakhstan
Uzbekistan
Прочих стран
- Офицерский крест ордена Заслуг (2006, Венгрия)
Ведомственные
Общественные
- детский орден Улыбки (Польша)
- Почётная медаль «За выдающийся вклад в развитие культуры и искусства на благо мира и процветания на земле» Токийского института восточной философии
Премии и звания
- Ленинская премия (1963) — за «Повести гор и степей» («Джамиля», «Тополёк мой в красной косынке», «Верблюжий глаз», «Первый учитель»)
- Государственная премия СССР (1968) — за повесть «Прощай, Гульсары!» (1966)
- Государственная премия СССР (1977) — за повесть и сценарий фильма «Белый пароход» (1975)
- Государственная премия СССР (1983) — за роман «И дольше века длится день» («Буранный полустанок») (1980)
- Государственная премия Киргизской ССР (1976)
- премия «Лотос»
- Международная премия имени Дж. Неру
- Премия журнала «Огонёк»
- Европейская литературная премия (1993)
- Международная премия Средиземноморского центра культурных инициатив Италии
- Премия Американского религиозного экуменического фонда «Призыв к совести»
- Баварская премия имени Ф. Рюккерта
- премия имени А. Меня
- премия «Руханият»
- Почётная премия культуры имени В. Гюго
- Высшая награда правительства Турции за вклад в развитие культуры тюркоязычных стран (2007)
- народный писатель Киргизской ССР (1968)
[sửa] Hình ảnh
-
Chyngyz Aytmatov ở Sankt-Peterburg (2007)
-
Tem kỷ niệm (2007)
[sửa] Xem thêm
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Chyngyz Torekulovich Aytmatov. |