Chironectes minimus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Chironectes minimus
Schwimmbeutler-drawing.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Didelphimorphia
Họ (familia) Didelphidae
Chi (genus) Chironectes
Loài (species) C. minimus
Danh pháp hai phần
Chironectes minimus
(Zimmermann, 1780)[2]
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố

Chironectes minimus là một loài động vật có vú trong họ Didelphidae, bộ Didelphimorphia. Loài này được Zimmermann miêu tả năm 1780.[2] Nó là thành viên duy nhất của chi, Chironectes. Loài này sinh sống nửa nước nửa cạn và được tìm thấy ở trong và gần các dòng suối nước ngọt và hồ ở Mexico, Trung và Nam Mỹ Argentina, và là thú có túi sống ở nước nhiều nhất (thú có túi ôpôt lutrine cũng có thói quen sống ở dưới nước). Nó cũng có túi sống duy nhất mà trong đó cả hai giới đều có một túi. Thylacine, thường được gọi là hổ Tasmania, cũng trưng bày đặc điểm này, nhưng hiện nay được tin là đã tuyệt chủng. Chúng sinh sống trong hang hốc ven sông và nổi lên sau khi hoàng hôn bơi và tìm kiếm cá, động vật giáp xác và thủy sản khác, nó ăn con mồi ở bờ sông.

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Cuarón, A. D., Emmons, L., Helgen, K., Reid, F., Lew, D., Patterson, B., Delgado, C. & Solari, S. (2008). Chironectes minimus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 28 December 2008. Dữ liệu và giải thích vì sao loài này là loài ít quan tâm
  2. ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Chironectes minimus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). tr. 317. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.