Choanozoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Choanozoa
Sphaeroeca-colony.jpg
Sphaeroeca, một tập hợp của choanoflagellate (khoảng 230 cá thể)
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
(không phân hạng) Opisthokonta
Ngành (phylum) Choanozoa
Các lớp

Choanozoa là một ngành động vật nguyên sinh thuộc dòng opisthokont. Ngành này có quan hệ gần với động vật hơn là nấm, và chúng là các loại gây sự chú ý nghiên cứu về nguồn gốc động vật của các nhà sinh học.

Nucleariidae được xem là một nhóm chị/em của nấm, và do đó nó không bao gồm Choanozoa.[1]

Sơ đồ phân nhánh[sửa | sửa mã nguồn]

Eukarya  
Bikonta

Plantae



Chromalveolata



Unikonta

Amoebozoa


Opisthokonta


Choanozoa



Animalia






Nucleariida



Fungi







Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Choanozoa bao gồm ít nhất 3 nhóm: (1) Mesomycetozoea (Ichthyosporea), nhóm kí sinh trùng gây nhiễm cho cá và các loài động vật khác, (2) một nhóm được miêu tả đầu thế kỷ 21 gồm MinisteriaCapsaspora, chúng được đặt tên la Filasterea sau khi các động vật tentacle giống như sợi chỉ được tách ra, và (3) choanoflagellate gồm MonosigaProterospongia.[1][2] The position of Corallochytrium is unclear.[1]

Choanozoa thể hiện là một nhóm cận ngành sinh ra động vật. Lang và nnk. (2002) đề xuất một tên mới là Holozoa để chỉ nhóm đơn ngành của nó, nếu vậy, Choanozoa có thể mở rộng hoặc được xếp lại bao gồm cả động vật.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Shalchian-Tabrizi K, Minge MA, Espelund M, et al (2008). “Multigene phylogeny of choanozoa and the origin of animals”. Trong Aramayo, Rodolfo. PLoS ONE 3 (5): e2098. doi:10.1371/journal.pone.0002098. PMC 2346548. PMID 18461162 
  2. ^ “Eukaryotes”. 
  3. ^ Lang B.F., O'Kelly C., Nerad T., Gray M.W., Burger G. (October năm 2002). “The closest unicellular relatives of animals”. Current Biology 12 (20): 1773–78. doi:10.1016/S0960-9822(02)01187-9. PMID 12401173.