Chonnabot (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chonnabot
ชนบท
Số liệu thống kê
Tỉnh: Khon Kaen
Văn phòng huyện: Chonnabot
16°5′18″B 102°37′18″Đ / 16,08833°B 102,62167°Đ / 16.08833; 102.62167
Diện tích: 404,29 km²
Dân số: 48.756 (2005)
Mật độ dân số: 120,6 người/km²
Mã địa lý: 4018
Mã bưu chính: 40180
Bản đồ
Bản đồ Khon Kaen, Thái Lan với Chonnabot

Chonnabot (tiếng Thái: ชนบท) là một huyện (amphoe) của tỉnh Khon Kaen, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mueang Chonbot (ชลบถ) được thành lập vào vào thời đầu thời kỳ Rattanakosin khoảng năm 1783. Trung tâm lúc đó là Ban Nong Kong Kaeo.

Năm 1914, đơn vị này được chuyển thành huyện. Tuy nhiên, năm 1943, đơn vị này bị hạ cấp thuộc huyện Ban Phai.[1] Năm 1966, huyện được tái lập, bao gồm tambon Chonnabot, Kut Phia Khom, Ban Thaen và Wang Saeng.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Mancha Khiri, Ban Phai, Non Sila, Phon, Waeng YaiKhok Pho Chai.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 80 làng (muban). Chonnabot là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Chonnabot và Si Bun Rueang. Có 8 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Chonnabot ชนบท 13 9338
2. Kut Phia Khom กุดเพียขอม 7 3815
3. Wang Saeng วังแสง 11 7362
4. Huai Kae ห้วยแก 9 5805
5. Ban Thaen บ้านแท่น 8 4365
6. Si Bun Rueang ศรีบุญเรือง 12 6792
7. Non Phayom โนนพะยอม 10 6328
8. Po Daeng ปอแดง 10 4951

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง ตั้งอำเภอชุมแพและยุบอำเภอชนบท จังหวัดขอนแก่น”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 60 (41 ง): 2423. 3 tháng 8 năm 1943. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอชนบท พ.ศ. ๒๕๐๙”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 83 (10 ก): 113–115. 1 tháng 2 năm 1966. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]