Christina Aguilera (album)
| Christina Aguilera | ||||
|---|---|---|---|---|
![]() |
||||
| Album phòng thu của Christina Aguilera | ||||
| Phát hành | ||||
| Thu âm | 1998 - 1999 | |||
| Thể loại | Pop, dance-pop, teen pop | |||
| Thời lượng | 46:21 | |||
| Hãng đĩa | RCA | |||
| Sản xuất | Johan Aberg David Frank Ron Harris Robert Hoffman Khris Kellow Steve Kipner Travon Potts Paul Rein Guy Roche Evan Rogers Carl Sturken Robin Thicke Diane Warren Matthew Wilder Aaron Zigman |
|||
| Đánh giá chuyên môn | ||||
|
||||
| Thứ tự album của Christina Aguilera | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ Christina Aguilera | ||||
|
||||
Christina Aguilera là album đầu tay trong sự nghiệp âm nhạc của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Christina Aguilera. Album được phát hành vào ngày 24 tháng 8 tại Mỹ và ngày 6 tháng 11 năm 1999 tại Anh, Canada, châu Âu, châu Đại Dương cùng một số quốc gia khác trên thế giới.
Christina Aguilera đánh dấu sự ra đời của một cô "Công chúa nhạc Pop" với hình tượng trong sáng như thiên thần với phong cách âm nhạc nhí nhảnh nhưng cũng không kém phần quyến rũ nhờ khả năng thanh nhạc của Aguilera.
Album được các nhà phê bình âm nhạc đánh giá cao và vô cùng thành công khi các bài hát trong album đều được Aguilera thể hiện chủ yếu trên nền nhạc pop dễ cảm và phù hợp với lứa tuổi teen thời bấy giờ. Chính vì thế, album nhận được hai đề cử Grammy 2000 và 2001 ở hạng mục "Trình diênc giọng pop nữ xuất sắc nhất". Đặc biệt, album góp phần giúp Aguilera nhận được giải thưởng Grammy đầu tiên trong sự nghiệp của mình ở hạng mục "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất", đánh bại cả "đối thủ nặng ký" Britney Spears cũng nằm trong danh sách đề cử. Tính đến nay, album đã bán được hơn 16 triệu bản trên toàn thế giới.
Mục lục |
Danh sách bài hát[sửa]
- "Genie in a Bottle" (David Frank, Pamela Sheyne, Stever Kipner) – 3:36
- "What a Girl Wants" (Guy Roche, Shelly Peiken) – 3:33
- "I Turn to You" (Diana Warren) – 4:33
- "So Emotional" (Franne Golde, Tom Snow) – 4:00
- "Come on Over Baby (All I Want Is You)" (Paul Rein, Johan Aberg) – 3:10
- "Reflection" (Matthew Wilder, David Zippel) – 3:33
- "Love for All Seasons" (Evan Rogers, Carl Stuken) – 3:59
- "Somebody's Somebody" (Diana Warren) – 5:03
- "When You Put Your Hands on Me" (James Grass, Robin Thicke) – 3:35
- "Blessed" (Travon Potts, Brock Walsh)– 3:06
- "Love Will Find a Way" (Evan Rogers, Carl Stuken) – 3:56
- "Obvious" (Heather Holley) – 3:59
Bảng xếp hạng và doanh số[sửa]
| Bảng xếp hạng | Vị trí | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|---|
| 1 | 8x Bạch Kim[1] | 8,000,000[2] | |
| 1 | 1x Bạch Kim[3] | 1.500.000+ | |
| 1 | 3x Bạch Kim[4] | 190.000+ | |
| 15 | Bạch Kim | 20.000+ | |
| 7 | Bạch Kim[5] | 100.000+ | |
| 1 | 7x Bạch Kim[7] | 700.000+ | |
| 6 | Vàng[8] | 35.000+ | |
| 27 | Bạch Kim | 38.500+ | |
| 19 | Vàng[10] | 100.000+ | |
| 13 | 2x Bạch Kim | 500.000+ | |
| 7 | Bạch Kim[10] | 20.000+ | |
| 2 | Vàng[10] | 75.000+ | |
| 6 | Bạch Kim[10] | 100.000+ | |
| 3 | Vàng[10] | 10.000+ | |
| 5 | Bạch Kim[10] | 200.000+ | |
| 1 | 10x Bạch Kim[10][11] | 300.000+ | |
| 1 | 2x Bạch Kim[12] | 300.000+ | |
| 5 | Bạch Kim[13] | 15.000+ | |
| 25 | - | - | |
| 1 | 2x Bạch Kim[5] | 60.000+ | |
| 1 | Vàng[10] | 50.000+ | |
| 1 | Bạch Kim[10] | 100.000+ | |
| 40 | - | - | |
| 5 | Vàng[14] | 25.000+ | |
| 6 | 3x Bạch Kim[5] | 90.000+ | |
| 4 | Bạch Kim[16] | 450.000+ | |
| 3 | Vàng[10][11] | 5.000+ |
Giải thưởng[sửa]
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1999 | |||||||
| 1999 | Ivor Novello Award | Ca khúc quốc tế của năm: "Genie in a Bottle" | |||||
| 1999 | Teen.com Award | Đĩa nhạc hay nhất: Christina Aguilera | |||||
| 1999 | Teen.com Award | Nữ ca sĩ xuất sắc nhất | |||||
| 1999 | Teen.com Award | Bài hát hay nhất của nữ ca sĩ: "Genie in a Bottle" | |||||
| 2000 | |||||||
| 2000 | ALMA Award | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | |||||
| 2000 | Amigo Award | Nghệ sĩ quốc tế mới xuất sắc nhất | |||||
| 2000 | Billboard Music Award | Nữ nghệ sĩ của năm | |||||
| 2000 | Blockbuster Award | Đĩa đơn được yêu thích nhất: "Genie in a Bottle" | |||||
| 2000 | BMI Award | "Genie in a Bottle" | |||||
| 2000 | Entertainment Weekly Award | Website hay nhất của thế kỉ 21: Christinaaguilera.com | |||||
| 2000 | Grammy Award | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | |||||
| 2000 | Maxim Magazine Women of the Year Award | Ca sĩ nữ quốc tế xuất sắc nhất | |||||
| 2000 | Starlight Award | Nghệ sĩ có đóng góp đáng chú ý | |||||
| 2000 | Teen Magazine Award | Bài hát nữ quyền hay nhất: "What a Girl Wants" | |||||
| 2000 | Teen Magazine Award | Nữ ca sĩ xuất sắc nhất | |||||
| 2000 | Teen Magazine Award | Nữ ca sĩ phong cách nhất | |||||
| 2000 | Latina Magazine | Ca sĩ của năm | |||||
| 2000 | VH1 Poll Award | Thần tượng thiếu niên gợi cảm nhất | |||||
| 2001 | |||||||
| 2001 | BMI Award | "What a Girl Wants" | |||||
| 2001 | Teen People Award | 25 ngôi sao nóng nhất dưới 25 tuổi | |||||
| 2002 | |||||||
| 2002 | ASCAP Pop Music Award | Come on Over Baby (All I Want Is You) | |||||
| 2002 | BMI Award | Come on Over Baby (All I Want Is You) | |||||
| Tiền nhiệm: Millennium của Backstreet Boys |
Album đứng dầu bảng xếp hạng Billboard 200 11 tháng 11 - 17 tháng 11 1999 |
Kế nhiệm: Fly của Dixie Chicks |
Chú thích[sửa]
- ^ Recording Industry Association of America Recording Industry Association of America.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênns - ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ a b c The Official Christina Aguilera Sales Thread - LiveDaily Community
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênuscan - ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ a b c d e f g h i j Christina Aguilera - Billboard Charts 6
- ^ a b Certification Awards to PDF.xls
- ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ a b Bản mẫu:Cita web
- ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ Bản mẫu:Cita web
- ^ Bản mẫu:Cita web
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
