Christine Sinclair
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Christine Margaret Sinclair | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 6, 1983 | ||
| Nơi sinh | Burnaby, BC, Canada | ||
| Chiều cao | 5 ft 9 in (1,75 m) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| CLB trẻ | |||
| 1994–2000 | Trường Trung học Burnaby South | ||
| 2001–2005 | Đại học Portland | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2002 | Vancouver Breakers[1] | 4 | (7) |
| 2006–2008 | Vancouver Whitecaps Nữ[2] | 21 | (10) |
| 2009–2010 | FC Gold Pride | 40 | (16) |
| 2011–2012 | Western New York Flash | 15 | (10) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2001–2002 | U-20 (U-19) Canada | 19 | (27) |
| 2000– | Canada | 190 | (143) |
|
Giải thưởng
|
|||
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Christine Margaret Sinclair (sinh 12 tháng Sáu, 1983) là một tiền đạo bóng đá người Canada, đội trưởng của đội tuyển quốc gia Canada. Sinclair đã trải qua 11 năm với đội tuyển quốc gia, tham dự ba kỳ World Cup nữ (Hoa Kỳ 2003, Trung Quốc 2007, Đức 2011) và hai kỳ Thế vận hội (Bắc Kinh 2008 và London 2012). Cô bảy lần giành giải Cầu thủ bóng đá Canada xuất sắc nhất năm (2005-11). Cô cũng được vinh danh bởi FIFA như là một ứng cử viên cho giải Cầu thủ xuất sắc nhất thế giới 5 lần (2005, 2006, 2007, 2008, 2010).[3]
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Giải bóng đá nữ Chuyên nghiệp (Women's Professional Soccer) (1): 2010
- Giải bóng đá nữ Chuyên nghiệp (Women's Professional Soccer) (1): 2011
Quốc tế [sửa]
- Cup vàng nữ CONCACAF (1): 2010
- Huy chương Vàng Đại hội thể thao liên Mỹ (1): 2011
- Huy chương Đồng Thế vận hội (1): 2012
- Giải vô địch bóng đá nữ U-19 thế giới Á quân: 2002
- Giải vô địch bóng đá nữ thế giới Hạng Tư: 2003
Cá nhân [sửa]
- Giải vô địch bóng đá nữ U-19 thế giới
- Chiếc giày vàng: 2002
- Giải vô địch bóng đá nữ U-19 thế giới :
- Quả bóng vàng: 2002
- Cầu thủ Canada xuất sắc nhất năm (7): 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011
Huân chương [sửa]
- Huân chương Kim cương Jubilee : 2012
Chú thích [sửa]
- ^ Christine Sinclair và Tiffeny Milbrett ký hợp đồng với Vancouver Whitecaps, Theo http://www.soccerway.com, Cập nhật 13 tháng Hai, 2006.
- ^ Sinclair giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất Canada năm 2008, Theo http://www.whitecapsfoundation.org, Cập nhật 15 tháng Một, 2009.
- ^ “Christine Sinclair”. www.womensprosoccer.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2011.