Chuối tiêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chuối tiêu
Chuối tiêu được bày bán ở chợ.
Chuối tiêu được bày bán ở chợ.
Loài
Musa acuminata
Nhóm giống cây trồng
AAA Group
Giống cây trồng
Chuối tiêu ('Dwarf Cavendish')
Xuất xứ
Việt Nam, Trung Quốc
Chuối tiêu.
Chuối tiêu

Chuối tiêu hay còn gọi là chuối già, ba thư, bản tiêu, đởm bình tiêu, nha tiêu, vô nhĩ văn tuyết (Hòa hán dược khảo), cam tiêu (Biệt lục), thiên thư (Sử ký chú), thiệt danh hương tiêu (Cương mục thập di), thủy tiêu (Gia hựu bản thảo đồ kinh), ưu đàm hoa (Phạn ngữ),[1][[]][liên kết hỏng][2][[]][liên kết hỏng] hương tiêu, cam tiêu, nha tiêu, tiêu tử, tiêu quả...(tiếng Anh: aromatic banana), danh pháp hai phần: Musa acuminata (AAA Group), là một loài thực vật thuộc họ chuối (Musaceae), phân bố nhiều ở vùng Đông Nam Á, theo y học cổ truyền và hiện đại thì chuối tiêu có khả năng trị được nhiều bệnh tật.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Chuối tiêu thuộc loại cây thảo, cao từ 5m đến 6m, sống lâu năm, thân cây tròn, mềm, thẳng, có bẹ lá. Cuống hình tròn có khuyết rãnh, lá to, dài. Trái nằm trên buồng, có từ 6-8 nải, mỗi nải khoảng 12 trái. Trái nhỏ, dài, mùi thơm. Khi chín, vỏ vẫn màu xanh nhưng khi chín mùi thì màu vàng.[2] Quả chuối có vị ngọt, tính rất lạnh (tính hàn), không độc.

Thành phần hoá học chủ yếu có chứa protein, tinh bột, chất béo, các loại đường, calci, phốt-pho, kali, kẽm, vitamin A, C, E, chất gôm, vitamin B11, cụ thể là: Trong 100g phần ăn được, có bột đường (27,7g), chất đạm (1,1g), nước (74,1g), sinh tố C (9 mg), B1 (0,03 mg), B2 (0,04 mg), Caroten (359 Unit), Calcium (11 mg), Magnéium (42 mg), Kalium (279 mg), Sắt (0,56mong), 8,6% Fructos, 4,7% Glucos, 13,7% Sacaros.[1] Đặc biệt trong chuối có nhiều Pectin, là 1 Glucid không có giá trị về mặt năng lượng nhưng là chất gíup cho sự tiêu hóa hấp thu tốt, chống nhiễm trùng đường ruột. Chuối cung cấp nhiều năng lượng nhất (trên dưới 100 Calori/100g nạc chuối chín tươi) vì chuối chứa nhiều bột đường nhất.[2]

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chuối tiêu không chỉ cung cấp nguồn Vitamin dồi dào cho cơ thể mà chuối tiêu còn đem lại sự mịn màng cho làn da và sự khỏe mạnh cho đôi mắt, đồng thời chuối có tác dụng hạ huyết áp. Người huyết áp cao dùng thường xuyên rất tốt. Ăn chuối tiêu thường xuyên còn có thể đề phòng được bệnh rụng tóc, vỏ chuối tiêu cũng là một vị thuốc. Chuối có tác dụng thanh nhiệt, nhuận tràng, giải độc. Chủ yếu dùng cho bệnh nhân thể nóng, khát nước, táo bón, chảy máu trĩ, cao huyết áp...[3] Ngoài ra, loại quả này có tác dụng kích thích hệ miễn dịch, tạo ra INF (chất có tác dụng tiêu diệt các tế bào khác thường sinh ra bệnh ung thư).[4]

Chuối tiêu còn có tác dụng giúp giảm béo vì chuối có hàm lượng tinh bột cao nên dễ gây no bụng, vì khi tinh bột được hấp thu vào cơ thể và chuyển hóa thành đường cần một khoảng thời gian nhất định, nên năng lượng không bị tích trữ trong cơ thể quá nhiều. Chính vì lí do này, chuối tiêu đã được các nhà dinh dưỡng xếp vào nhóm thực phẩm giảm béo hiệu quả.

Giảm lượng cholesterol trong máu, trong thân cây chuối tiêu có một chất có thể khống chế được cholesterol trong máu. Chuối còn chữa bệnh cao huyết áp do người bị cao huyết áp trong cơ thể thường thừa natri nhưng lại thiếu kali. Trong chuối tiêu lại có nhiều kali. Chuối giúp điều trị loét đường tiêu hóa, trong quả chuối tiêu chứa một chất có tác dụng kích thích sản sinh các tế bào niêm mạc dạ dày để bảo vệ thành dạ dày nên hạn chế được khả năng chảy máu dạ dày. Chuối còn điều trị bệnh mẩn ngứa da và cắt cơn ho, thực tế đã chứng minh vỏ của quả chuối tiêu có một hợp chất khống chế được vi khuẩn và nấm gây ngứa da, trị mụn cơm.[5][[]][liên kết hỏng][6][[]][liên kết hỏng][7]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]