Chuột chù Crosse

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crocidura crossei
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Soricomorpha
Họ (familia) Soricidae
Chi (genus) Crocidura
Loài (species) C. crossei
Danh pháp hai phần
Crocidura crossei
(Thomas, 1895)[2]
Vùng sinh sống của loài Crocidura crossei
Vùng sinh sống của loài Crocidura crossei

Chuột chù Crosse, tên khoa học Crocidura crossei, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Thomas mô tả năm 1895.[2] Chúng được tìm thấy ở Benin, Cameroon, Bờ Biển Ngà, Ghana, Guinea, Liberia, Nigeria, Sierra Leone, và Togo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hutterer, R. & Jenkins, P. (2008). Crocidura crossei. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 27 September 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Crocidura crossei. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Crocidura crossei tại Wikimedia Commons