Chuột nâu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chuột nâu
Rattus norvegicus 1.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Muridae
Phân họ (subfamilia) Murinae
Chi (genus) Rattus
Loài (species) R. norvegicus
Danh pháp hai phần
Rattus norvegicus
(Berkenhout, 1769)
Phạm vi phân bố chuột cống nâu
Phạm vi phân bố chuột cống nâu

Chuột nâu (Rattus norvegicus) là một trong những loài chuột cống phổ biến nhất và được biết đến nhiều nhất. Nó là một trong những loài chuột lớn nhất, nó có màu nâu hoặc màu xám với chiều dài cơ thể 25 cm, và một cái đuôi dài tương tự, con đực nặng trung bình 350 g còn con cái nặng 250 nữ g. Được cho là loài có nguồn gốc ở miền bắc Trung Quốc, loài động vật gặm nhấm này đã lan sang tất cả các châu lục ngoại trừ Nam Cực, và là loài chuột thống trị ở châu Âu và Bắc Mỹ làm cho nó là động vật có vú thành công thứ nhì trên thế giới chỉ sau con người[2]. Thật vậy, với hiếm có trường hợp ngoại lệ, chuột nâu sống ở bất cứ nơi nào con người sống, đặc biệt là ở các khu vực đô thị. Việc sinh sản chọn lọc loài Rattus norvegicus đã tạo ra con chuột phòng thí nghiệm, mô hình một sinh vật quan trọng trong nghiên cứu sinh học, cũng như con chuột làm con vật cưng.

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Bản mẫu:IUCN2011.1
  2. ^ Fragaszy, Dorothy Munkenbeck; Perry, Susan (2003). The Biology of Traditions: Models and Evidence. Cambridge University Press. tr. 165. ISBN 0-521-81597-5.