Cladistia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cladistia
Thời điểm hóa thạch: 320–0Ma
Than Đá[1] - gần đây
Polypterus senegalus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Cladistia
Cope, 1871 sensu Lund, 2000
Các bộ
Xem văn bản.

Cladistia là một nhánh chứa vài loài cá hiện còn sinh tồn cùng các họ hàng đã tuyệt chủng[2]. Đặc điểm chia sẻ chung với tổ tiên chung gần nhất là một vây lưng với các tia vây độc lập và xương cận bướm thuôn dài về phía sau.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cladistia chứa các bộ sau:

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Theo một số nghiên cứu gần đây thì Cladistia là một nhánh có quan hệ chị em với Actinopteri[3][4], và nhánh này đã tách ra khỏi Actinopteri khoảng 376-446 triệu năm trước[4].

Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Broughton và ctv (2013)[5], Betancur-R. và ctv (2013)[6]:

 Euteleostomi 

 Sarcopterygii (gồm cả Tetrapoda)


 Actinopterygii 

 Cladistia


 Actinopteri 

 Chondrostei


 Neopterygii 

Holostei


 Teleostei 
 Elopocephala 

Elopomorpha


 Osteoglossocephalai 
 Osteoglossocephala 

Osteoglossomorpha


 Clupeocephala 

Otomorpha



Euteleosteomorpha









Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Richard Lund, 2000, The new Actinopterygian order Guildayichthyiformes from the Lower Carboniferous of Montana (USA), Geodiversitas, 22(2):171-206
  2. ^ G. Lecointre & H. Le Guyader, 2007, The Tree of Life: A Phylogenetic Classification, Harvard University Press Reference Library
  3. ^ Lund R., Poplin C. M., 2002: Cladistic analysis of the relationships of the Tarrasiids (Lower Carboniferous Actinopterygians), Journal of Vertebrate Paleontology, 22(3):480-486.
  4. ^ a ă Thomas J. Near, Masaki Miya, 2009, Ray-finned fishes (Actinopterygii), Oxford Biology.
  5. ^ Richard E. Broughton, Ricardo Betancur-R., Chenhong Li, Gloria Arratia và Guillermo Ortí Multi-locus phylogenetic analysis reveals the pattern and tempo of bony fish evolution PLoS Curr. 16-4-2013; 5: ecurrents.tol.2ca8041495ffafd0c92756e75247483e, PMCID: PMC3682800, doi:10.1371/currents.tol.2ca8041495ffafd0c92756e75247483e
  6. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288.