Clematis brachiata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Clematis brachiata
Clematis brachiata03.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Ranunculales
Họ (familia) Ranunculaceae
Chi (genus) Clematis
Loài (species) C. brachiata
Danh pháp hai phần
Clematis brachiata
Thunb., 1800

Clematis brachiata là một loài dây leo có hoa, chịu lạnh và lá sớm rụng trong họ Mao lương. Nó có xu hướng leo lên đỉnh của các loại cây gỗ và cây bụi, và nằm bò trườn trên tán lá. Lá kép với 1-7 lá chét. Hoa có hương thơm hấp dẫn nở trong mùa hè. Quả bế được bao bọc trong lớp lông tơ mịn như lụa. Loài này phổ biến ở khu vực TransvaalKwaZulu-Natal, Nam Phi.

Loài này được Carl Peter Thunberg, một nhà tự nhiên học người Thụy Điển, mô tả khoa học đầu tiên năm 1800.[1]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Clema trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là dây leo, và tính ngữ chỉ tên loài là từ tiếng Latinh brachiata có nghĩa là "có tay" do tập tính phân cành nhánh vuông góc và mọc đối trông giống như cánh tay thò ra từ thân người.

Danh pháp đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh pháp sau đây là đồng nghĩa[2]:

  • Clematis biloba Steud.
  • Clematis comosa DC.
  • Clematis kerrii Steud.
  • Clematis massoniana DC.
  • Clematis orientalis var. bolusiana Kuntze
  • Clematis orientalis subsp. brachiata (Thunb.) Kuntze
  • Clematis orientalis f. massoniana (DC.) Kuntze
  • Clematis orientalis subsp. oweniae (Harv.) Kuntze
  • Clematis orientalis var. subglabra Kuntze
  • Clematis oweniae Harv.
  • Clematis petersiana Klotzsch
  • Clematis stewartiae Burtt Davy
  • Clematis stewartiae var. wilmsii Burtt Davy
  • Clematis thunbergii Steud.
  • Clematis thunbergii var. congensis A.Chev.
  • Clematis triloba Thunb.
  • Clematis triloba var. congensis (A.Chev.) M.Johnson

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Clematis brachiata. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Clematis brachiata tại The Plant List

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và phương tiện truyền tải về Clematis brachiata
Wikispecies có thông tin sinh học về Clematis brachiata
  • Drake del Castillo E. 1902[1903]. Histoire naturelle des plantes. Hist. Phys. Madagascar 30: 1–208.
  • Gibbs Russell, G. E., W. G. Welman, E. Reitief, K. L. Immelman, G. Germishuizen, B. J. Pienaar, M. v. Wyk & A. Nicholas. 1987. List of species of southern African plants. Mem. Bot. Surv. S. Africa 2(1–2): 1–152 (pt. 1), 1–270 (pt. 2).
  • Grey-Wilson, C. 2000. Clematis the genus: a comprehensive guide for gardeners, horticulturists and botanists. 1–218. Trong C. Grey-Wilson Clematis. Timber Press, Portland.
  • Schatz G. E., S. Andriambololonera, Andrianarivelo, M. W. Callmander, Faranirina, P. P. Lowry, P. B. Phillipson, Rabarimanarivo, J. I. Raharilala, Rajaonary, Rakotonirina, R. H. Ramananjanahary, B. Ramandimbisoa, A. Randrianasolo, N Ravololomanana, Z. S. Rogers, C. M. Taylor & G. A. Wahlert. 2011. Catalogue of the Vascular Plants of Madagascar. Monogr. Syst. Bot. Missouri Bot. Gard. 0(0): 0–0.
  • Prodromus Plantarum Capensium, quas in Promontorio Bonae Spei Africes, annis 1772-1775, collegit Carol. Peter. Thunberg. Upsaliae 94. 1800
  • USDA, ARS, National Genetic Resources Program. Germplasm Resources Information Network - (GRIN) [CSDL trực tuyến]. [1]
  • Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Clematis brachiata”. International Plant Names Index. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  • Clematis brachiata tại trang National Center for Biotechnology Information (NCBI).