Cleridae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cleridae
Thanasimus formicarius 2 bialowieza forest beentree.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Coleoptera
Phân bộ (subordo) Polyphaga
Phân thứ bộ (infraordo) Cucujiformia
Liên họ (superfamilia) Cleroidea
Họ (familia) Cleridae
Latreille, 1802
Phân họ

Clerinae Latreille, 1802
Enopliinae Gistel, 1856 (tranh cãi)
Epiphloeinae Gistel, 1856 (tranh cãi)
Hydnocerinae Spinola, 1844
Korynetinae Laporte, 1836
Tarsosteninae Jacquelin du Val, 1861 (tranh cãi)
Thaneroclerinae Chapin, 1921[cần thẩm tra] (but see text)
Tillinae Leach, 1815

và xem dưới đây

Cleridae là một họ bọ cánh cứng thuộc siêu họ Cleroidea. Chúng thường được gọi là bọ cánh cứng ca rô. Họ Cleridae phân bố trên toàn thế giới, và có môi trường sống và sở thích ăn khác nhau. Hầu hết các chi là loài săn mồi và chúng ăn bọ cánh cứng khác và ấu trùng, tuy nhiên chi khác là loài ăn xác thối hoặc ăn phấn hoa. Cleridae có cơ thể dài, có lông có nhiều lông, thường có màu sáng đẹp, và có râu thay đổi đa dạng. Bọ cánh cứng ca rô khoảng chiều dài giữa 3 mm và 24 mm. Con cái đẻ từ 28-42 trứng tại một thời điểm chủ yếu dưới vỏ cây. Ấu trùng là săn mồi và ăn nhiều trước khi hóa nhộng và sau đó xuất hiện như con trưởng thành.

Những nỗ lực nghiên cứu liên quan đến Cleridae Chủ yếu tập trung về Sử dụng Một số loài như kiểm soát sinh học. Đây là một kỹ thuật rất hiệu quả để kiểm soát bọ cánh cứng vỏ cây do sự phàm ăn của nhiều loài Cleridae.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi của họ Cleridae được chia thành nhiều phân họ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]