Cluj-Napoca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 46°46′B 23°35′Đ / 46,767°B 23,583°Đ / 46.767; 23.583

Cluj-Napoca
Huy hiệu của Cluj-Napoca
Huy hiệu
Biệt danh: Treasure City
(tiếng Romania: oraşul comoară);[1] (tiếng Hungary: kincses város)[2]
Vị trí của Cluj-Napoca
Vị trí của Cluj-Napoca
Tọa độ: 46°46′B 23°35′Đ / 46,767°B 23,583°Đ / 46.767; 23.583
Quốc gia  România
Hạt Bản mẫu:RO-CJ
Vùng đô thị Vùng đô thị Cluj-Napoca
Tư cách County capital
Thành lập 1213 (ghi chép chính thức lần đầu với tên Clus)
Thủ phủ Q16898189[?] sửa dữ liệu
Chính quyền
 - Thị trưởng Sorin Apostu (PD-L)
 - Phó thị trưởng Radu Moisin (PD-L)
 - Phó thị trưởng László Attila (UDMR)
Diện tích
 - Thành phố 179,5 km² (69,3 mi²)
 - Vùng đô thị 1.537,5 km² (593,6 mi²)
Dân số (est. 2009[4])
 - Thành phố 306.009
 - Mật độ 1.704/km² (4.413,3/mi²)
 - Vùng đô thị 379.705,[3]
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 400xyz1
Mã điện thoại +40 x642
Thành phố kết nghĩa Beersheba, Caracas, Dijon, Makati, Nantes, Parma, Q217039[?], Suwon, Zagreb, Trịnh Châu, Allier, São Paulo, Köln, Pécs sửa dữ liệu
Biển số xe CJ-N3
1x, y, và z là các số chỉ tên phố, một phần của phố hay tòa nhà và địa chỉ
2x là một số chỉ người vận hành: 2 for the former national operator, Romtelecom, and 3 for the other ground telephone networks
3used just on the plates of vehicles that operate only within the city limits (such as trolley buses, trams, utility vehicles, ATVs, etc.)
Website: http://www.primariaclujnapoca.ro

Cluj-Napoca (phát âm tiếng Romania: [ˈkluʒ naˈpoka]  (Speaker Icon.svg listen); tiếng Đức: Klausenburg; tiếng Hungary: Kolozsvár, Hungarian pronunciation:Bản mẫu:ConvertIPA-hu; Medieval Latin: Castrum Clus, Claudiopolis; tiếng Yiddish: קלויזנבורג, Kloiznburg), tên thường gọi là Cluj, là một thành phố România. Thành phố là thủ phủ hạt Cluj. Đây là thành phố lớn thứ 4 quốc gia này. Thành phố có cự ly bằng nhau so với Bucharest (441 km / 276 mi), Budapest (409 km / 256 mi) và Belgrade (465 km / 291 mi). Thành phố Cluj-Napoca có dân số 317.853 người (theo điều tra dân số năm 2002). Năm 2009, dân số thành phố là 306.009 người, giảm so với số liệu điều tra năm 2002.[5] Vùng đô thị Cluj-Napoca có dân số 379.705 người,[6] còn dân số của vùng peri-urban (tiếng Romania: zona periurbană) vượt 400.000 người.[7] Chính phủ mới của vùng đô thị Cluj-Napoca bắt đầu hoạt động tháng 12 năm 2008.[8] Theo số liệu năm 2007 thì dân số thành phố là 392.276 người.[9] Tuy nhiên số liệu này không kể dân trôi nổi và sinh viên và dân không thường trú ước tính khoảng 20.000 người.[9] Thành phố có diện tích  km². Thành phố có độ cao 360 mét trên mực nước biển.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Portretul unui oraş” (bằng Romanian). Clujeanul. 21 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ “A kincses város” (bằng Hungarian). UFI. Tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  3. ^ “Zona Metropolitana Urbana” (bằng Romanian). CJ Cluj. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2009. 
  4. ^ “Largest cities in Romania” (bằng Romanian). Agerpres. 2 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  5. ^ “Municipiul Cluj-Napoca (data based on the 2002 census)” (bằng Romanian). Fundaţia Jakabffy Elemér. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2008. 
  6. ^ “Zona Metropolitana Urbana” (bằng Romanian). CJ Cluj. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ “Zona Metropolitană Urbană şi Strategii de Dezvoltare a Zonei Metropolitane Cluj-Napoca” (bằng Romanian). Cluj County Council. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2008. 
  8. ^ “Asociaţia Metropolitană e "la cheie". Mai trebuie banii” (bằng Romanian). Ziua de Cluj. 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009. 
  9. ^ a ă “Wanted: clujeanul verde” (bằng Romanian). Foaia Transilvană. 6 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2008.