Coenotes eremophilae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coenotes eremophilae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Bombycoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Coenotes
Loài (species) C. eremophilae
Danh pháp hai phần
Coenotes eremophilae
(Lucas, 1891)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Sphinx eremophilae Lucas, 1891
  • Protoparce minimus Miskin, 1891

Coenotes eremophilae là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Loài này có ở Queensland, Tây Úc and Bắc Úc.[2]

Sải cánh dài khoảng 50 mm. Adults have fawn wings, and a pattern of diagonal and transverse dark marks on the abdomen.

Ấu trùng ăn Eremophila bowmanii, Eremophila freelingii, Eremophila latrobei, Eremophila longifolia, Eremophila sturtii, Eremophila mitchellii, Myoporum deserti, Myoporum montanum, Carissa lanceolata, Gyrocarpus americanus, Prostanthera striatiflora, Hibiscus panduriformis, Acacia farnesitana, Sesamum indicum, Santalum acuminatum, Duboisia myoporoides and Clerodendrum floribundum. They are black with a white stripe along each side, a yellow dorsal stripe, many little pale dots and a row of orange spiracles along each side. On the tail, they have an entirely black curved horn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Australian Insects

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]