Coenyra hebe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coenyra hebe
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Satyrinae
Tông (tribus) Satyrini
Chi (genus) Coenyra
Loài (species) C. hebe
Danh pháp hai phần
Coenyra hebe
(Trimen, 1862)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Yphthima hebe Trimen, 1862

'Coenyra hebe, là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi, in KwaZulu-Natal from Durban phía bắc dọc theo đồng bằng ven biển đến Maputaland. Nó cũng được tìm thấy ở Greytown to SwazilandMpumalanga.

Sải cánh dài 32-36 mm đối với con đực và 34-38 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm (nhiều nhất vào từ tháng 11 đến tháng 1)[2].

Ấu trùng có thể ăn các loài Poaceae. Ấu trùng ăn Ehrharta erecta.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Coenyra, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]