Coimbra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coimbra
Đồi đại học nhìn ra sông Mondego.
Đồi đại học nhìn ra sông Mondego.
Lá cờ Coimbra
Lá cờ
Huy hiệu của Coimbra
Huy hiệu
Vị của đô thị Coimbra ở Bồ Đào Nha
Vị của đô thị Coimbra ở Bồ Đào Nha
Tọa độ: 40°12′B 8°25′T / 40,2°B 8,417°T / 40.200; -8.417Tọa độ: 40°12′B 8°25′T / 40,2°B 8,417°T / 40.200; -8.417
Quốc gia  Portugal
Vùng Centro
Tiểu vùng Baixo Mondego
District/A.R. Coimbra
Chính quyền
 - Thị trưởng Carlos Encarnação (PSD)
Diện tích
 - Tổng cộng 319,4 km² (123,3 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 137.212
 - Mật độ 429,6/km² (1.112,7/mi²)
Parishes (no.) 31
Ngày nghỉ đô thị Holy Queen Isabel
July 4
Website: http://www.cm-coimbra.pt/

Coimbra (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [kuĩbɾɐ]) là một thành phố ở đô thị Coimbra thuộc Bồ Đào Nha. Mặc dù nó phục vụ như là thủ đô của quốc gia trong Cao Trung cổ, nhưng thành phố này được biết đến nhiều hơn với trường đại học của mình, Đại học Coimbra thành lập năm 1290, là một trong những lâu đời nhất ở châu Âu và các cơ sở giáo dục lâu đời nhất học tại khu vực nói tiếng Bồ Đào Nha..

Theo điều tra dân số của INE năm 2001, thành phố có dân số 101.069 người [1] và đô thị này có dân số 148.443 người, diện tích thành phố là 319,4 km2. Hơn 430.000 người dân sinh sống trong khu vực Vùng đô thị Đại Coimbra, bao gồm 16 đô thị và lan rộng trên khu vực rộng 3.372 km ². Đây là thủ phủ của khu vực Centro, cũng như của khu Coimbra và các tiểu vùng Baixo Mondego. Giống như hầu hết các thành phố đại học khác, Coimbra là nơi có nhiều sinh viên từ các nơi khác, bao gồm hàng ngàn sinh viên quốc tế.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ UMA POPULAÇÃO QUE SE URBANIZA, Uma avaliação recente – Cidades, 2004 Nuno Pires Soares, Instituto Geográfico Português (Geographic Institute of Portugal)