Come with Me Now

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Come with Me Now"
Đĩa đơn của Kongos
từ album Lunatic
Phát hành 2011
Định dạng Tải kỷ thuật số
Thể loại Alternative rock, Kwaito[1]
Hãng đĩa Epic
Thứ tự đĩa đơn của Kongos
"I'm Only Joking"
(2011)
"Come with Me Now"
(2011)

"Come with Me Now" là một bài hát của ban nhạc Nam Phi Kongos. Ban đầu phát hành vào năm 2011 như một đĩa đơn từ album Lunatic của họ, "Come with Me Now" có được thắng lợi thường mại tại Mỹ vào năm 2014, đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Alternative Songs[2] và trở thành đĩa đơn đầu tiên của họ được xếp hạng tại Mỹ.[2]

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, Kongos phát hành album Lunatic, trong đó có "Come with Me Now" được phát hành như một đĩa đơn. Ban nhạc biểu diễn bài hát trong khi mở màn cho ban nhạc Mỹ Linkin Park tại Nam Phi, "Come with Me Now" đã được người hâm mộ yêu thích mặc dù lúc đầu nó phải khó khăn để tìm người nghe ở Mỹ.

Vào đầu tháng Giêng năm 2014, bài hát bắt đầu được lên sóng radio tại Mỹ, tạo nên sự chú ý của các hãng đĩa lớn giúp ban nhạc ký hợp đồng với Epic Records.[3] Nó được phát hành tại contemporary hit radio Mỹ vào ngày 15 Tháng tư năm 2014.[4]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

BXH (2014) Vị trí
cao nhất
Canada (Canadian Hot 100)[5] 7
New Zealand (RIANZ)[6] 34
South Africa (EMA)[7] 1
US Billboard Hot 100[8] 31
US Hot Rock Songs (Billboard)[9]


3
US Alternative Songs (Billboard)[10] 1
US Adult Pop Songs (Billboard)[11] 23
US Pop Songs (Billboard)[12] 17

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Canada (Music Canada)[13] 2× Bạch kim 160,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[14] Bạch kim 1,000,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “New on SONiC This Week!”. 
  2. ^ a ă “Kongos - Chart history - Billboard”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ Lipshutz, Jason. “http://www.billboard.com/articles/columns/pop-shop/5937501/kongos-scores-fastest-top-10-alternative-debut-single-since-lordes”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ "Kongos Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Kongos. Prometheus Global Media. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ "Charts.org.nz - Kongos - Come With Me Now". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ “South African Airplay Chart Top 10 – May 27, 2014”. Entertainment Monitoring Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ "Kongos Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Kongos. Prometheus Global Media. Truy cập 12 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ "[[[:Bản mẫu:BillboardURL]] Kongos Album & Song Chart History"] Billboard Hot Rock Songs for Kongos. Retrieved June 4, 2014.
  10. ^ "Kongos Album & Song Chart History" Billboard Alternative Songs for Kongos. Prometheus Global Media. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  11. ^ "Kongos Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Kongos. Prometheus Global Media. Truy cập 13 tháng 6 năm 2014.
  12. ^ "KONGOS Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for KONGOS. Prometheus Global Media. Truy cập 13 tháng 6 năm 2014.
  13. ^ “Canada single certifications – KONGOS – Come With Me Now”. Music Canada. 
  14. ^ “American single certifications – KONGOS – Come With Me Now” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH