Con đường tơ lụa (trò chơi trực tuyến)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Con đường tơ lụa Online
실크로드 온라인
Nhà phát triển Joymax Co., Ltd.
Nhà phát hành

Joymax Co., Ltd.; Yahoo! Korea, LLC (Server Hàn Quốc) Joymax Co., Ltd. (Server quốc tế)

VDC-Net2E (Server Việt Nam)
Nền tảng Microsoft Windows
Thể loại MMORPG

Con đường tơ lụa Online (Silkroad Online, tiếng Hàn: 실크로드 온라인) là trò chơi trực tuyến nhiều người chơi do Joymax (Hàn Quốc) phát triển và phát hành. Cộng đồng Con đường tơ lụa Online thường gọi tắt game là SRO.

Trò chơi lấy bối cảnh Con đường tơ lụa huyền thoại trong lịch sử (khoảng thế kỷ thứ 7 sau Công nguyên), tuyến giao thông thương mại lớn nhất thời cổ đại giữa Trung Quốcchâu Âu. Tại Hàn Quốc, Việt Nam và một số nước khác, trò chơi được phát hành theo hình thức F2P (Free to Play - chơi miễn phí) nhưng có bán các vật phẩm hỗ trợ trong game (Item Mall) bằng tiền thật (người chơi có thể mua và nạp thẻ hoặc nạp tiền bằng tin nhắn SMS để mua silk rồi dùng silk để mua đồ trong Item Mall).

Tại Việt Nam, Silkroad Online có tên là Con đường tơ lụa Online, do VDC-Net2E phát hành.

Lối chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại, trong SRO, người chơi có thể tạo nhân vật theo 2 trường phái: châu Á và châu Âu (có thông tin cho rằng khi update các phiên bản sau này, game sẽ có thêm một trường phái thứ 3 - Hồi giáo).

Trường phái châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật châu Á sẽ bắt đầu tại Trường An. Các nhân vật châu Á có khả năng độc lập cao do thời gian trễ (delay) giữa những lần bơm máu thấp, nên có thể luyện cấp một mình giữa những nơi đông quái vật mà không chết. Điều này là khá khó đối với các nhân vật châu Âu. Tuy nhiên các nhân vật châu Á nếu độc lập sẽ phải khá vất vả với những quái vật Nhóm, xuất hiện khi tồn tại một Tổ đội (Party) 8 người (xem phần Tổ đội), và sát thương thường không cao bằng các nhân vật châu Âu.

Trường phái châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật châu Âu sẽ bắt đầu tại Constantinopolis. Các nhân vật châu Âu ít có khả năng độc lập luyện cấp do thời gian trễ giữa những lần bơm máu của họ rất cao (khoảng 15s giữa 2 lần bơm máu). Điều này khiến cho việc thành lập các Tổ đội 8 người giữa các nhân vật châu Âu trở nên cần thiết và đây cũng là mục tiêu của nhà phát triển trò chơi nhằm nâng cao tính cộng đồng trong game.

Điểm tiềm năng và các chỉ số của nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi khi lên một level (cấp độ), người chơi sẽ nhận được 5 điểm tiềm năng, trong đó hệ thống sẽ tự động cộng 1 điểm vào chỉ số Sức mạnh (Strength) và 1 điểm vào chỉ số Trí tuệ (Intelligence), 3 điểm còn lại sẽ do người chơi cộng tùy ý. Điểm Sức mạnh sẽ tăng trực tiếp lượng HP (Health Point) của nhân vật, còn điểm Trí tuệ sẽ tăng trực tiếp lượng MP (Mana Point) của nhân vật. Khác với các game khác, SRO chỉ có 2 chỉ số là Sức mạnh và Trí tuệ, nhưng chúng lại ảnh hưởng nhiều đến các chỉ số khác của nhân vật, bao gồm:

  • Công vật lý (Physical Attack - Phy. Atk): ảnh hưởng trực tiếp đến sức đánh vật lý của nhân vật. Sức đánh vật lý sẽ làm cho đối phương (người chơi khác hoặc quái vật) có Thủ vật lý thấp mất nhiều máu.
  • Công phép thuật (Magical Attack - Mag. Atk): ảnh hưởng trực tiếp đến sức đánh phép thuật của nhân vật. Sức đánh phép thuật sẽ làm cho đối phương có Thủ phép thuật thấp mất nhiều máu.
  • Thủ vật lý (Physical Defense - Phy. Def.): ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phòng ngự vật lý của nhân vật, có tác dụng chống lại các đòn tấn công vật lý của đối phương.
  • Thủ phép thuật (Magical Defense - Mag. Def.): ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phòng ngự phép thuật của nhân vật, có tác dụng chống lại đòn tấn công phép thuật của đối phương.
  • Cân bằng sức (Physical balance - Phy. balance): ảnh hưởng gián tiếp đến sức đánh vật lý và phòng ngự vật lý của nhân vật. Chỉ số Cân bằng sức sẽ điều chỉnh các chỉ số Công vật lý và Thủ vật lý.
  • Cân bằng phép (Magical balance - Mag. balance): ảnh hưởng gián tiếp đến sức đánh phép thuật và phòng ngự phép thuật của nhân vật. Chỉ số Cân bằng phép sẽ điều chỉnh các chỉ số Công phép thuật và thủ phép thuật.
  • Tỷ lệ đánh (Hit Ratio): ảnh hưởng gián tiếp đến sức đánh (cả vật lý lẫn phép thuật) của nhân vật.
  • Tỷ lệ đỡ (Parry Ratio): ảnh hưởng gián tiếp đến phòng ngự (cả vật lý lẫn phép thuật) của nhân vật.

Khi người chơi cộng điểm tiềm năng vào Sức mạnh thì các chỉ số vật lý sẽ tăng lên, còn cộng vào Trí tuệ thì các chỉ số phép thuật sẽ tăng lên. Riêng Cân bằng sức và Cân bằng phép sẽ giảm đi nếu người chơi cộng quá nhiều điểm vào chỉ một chỉ số. Các chỉ số trên có sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng (trực tiếp và gián tiếp) vì tồn tại một công thức cho ra sát thương (damage) của nhân vật khi tác động lên đối phương (cả người chơi khác lẫn quái vật) giữa các chỉ số đó.

Hệ thống kỹ năng[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống kỹ năng trong SRO được gọi là Tuyệt kỹ (Mastery). Khác với các game khác, nhân vật không nhận điểm kỹ năng khi lên level mà nhận điểm kỹ năng ngay trong quá trình luyện cấp. Nói cách khác, trong khi các game khác cấp cho nhân vật một lượng điểm kỹ năng khi lên mỗi level, thì trong SRO không có hình thức đó, mà nhân vật phải tự mình kiếm điểm kỹ năng để nâng cao các kỹ năng của mình.

Khi luyện cấp, nhân vật sẽ nhận được 2 loại điểm kinh nghiệm (exp): kinh nghiệm và kinh nghiệm kỹ năng. Điểm kinh nghiệm sẽ giúp nhân vật lên level còn điểm kinh nghiệm kỹ năng sẽ giúp nhân vật tăng điểm kỹ năng (Skill Point - SP). Cứ 400 kinh nghiệm kỹ năng sẽ được đổi thành 1 điểm kỹ năng. Người chơi có thể tùy ý cộng điểm kỹ năng vào bất cứ bảng tuyệt kỹ (Mastery) nào mà mình thích. Các tuyệt kỹ cũng có level như level của nhân vật, nhưng level đó có thể thấp hơn, hoặc bằng chứ không thể cao hơn level của nhân vật. Độ chênh lệch (range) giữa level của nhân vật và level của tuyệt kỹ ảnh hưởng tới điểm kinh nghiệm và kinh nghiệm kỹ năng mà nhân vật nhận được, theo đó, chênh lệch càng lớn thì điểm kinh nghiệm nhận được càng nhỏ, điểm kinh nghiệm kỹ năng nhận được càng lớn và ngược lại. Chênh lệnh thấp nhất là 0, chênh lệch cao nhất là 9 (chênh lệch lớn hơn 9 được tính là 9).

Các nhân vật có thể phát triển hệ thống kỹ năng của mình trong một giới hạn tổng cấp tuyệt kỹ, khác nhau giữa nhân vật châu Á và châu Âu. Có sự khác biệt lớn giữa hệ thống kỹ năng của nhân vật châu Á và nhân vật châu Âu.

Tuyệt kỹ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật châu Á sẽ có tổng cộng 7 bảng tuyệt kỹ, chia làm 2 loại: kỹ năng Vũ khí (Weapon) và kỹ năng Phép thuật (Force).

Kỹ năng Vũ khí bao gồm:

  • Phi thiên tuyệt kỹ (Bicheon Mastery): các kỹ năng về sử dụng và hỗ trợ dành cho Kiếm, Đơn đao.
  • Hắc sát tuyệt kỹ (Heuksal Mastery): các kỹ năng về sử dụng và hỗ trợ dành cho Thương, Đại đao.
  • Phá thiên tuyệt kỹ (Pacheon Mastery): các kỹ năng về sử dụng và hỗ trợ dành cho Cung.

(Các đặc điểm của vũ khí sẽ được nói sâu hơn trong phần Vũ khí.)

Kỹ năng Phép thuật bao gồm:

  • Băng hệ tuyệt kỹ (Cold Mastery): các kỹ năng sử dụng sức mạnh của băng. Các kỹ năng tấn công Băng hệ thường gây ra các hiệu ứng như đóng băng, làm chậm nhưng sát thương không cao. Các kỹ năng phòng thủ Băng hệ giúp nhân vật gia tăng phòng thủ vật lý.
  • Lôi hệ tuyệt kỹ (Light Mastery): các kỹ năng sử dụng sức mạnh của sét. Các kỹ năng tấn công Lôi hệ gây ra các hiệu ứng đánh lan và đánh nhiều mục tiêu cùng lúc, sát thương cao hơn Băng hệ. Các kỹ năng hỗ trợ Lôi hệ làm tăng tốc độ di chuyển, sức tấn công phép thuật và tỉ lệ đỡ của nhân vật.
  • Hỏa hệ tuyệt kỹ (Fire Mastery): các kỹ năng sử dụng sức mạnh của lửa. Các kỹ năng tấn công Hỏa hệ thường gây ra các hiệu ứng thiêu đốt, có sát thương cao nhất trong 3 loại tuyệt kỹ của phép. Các kỹ năng hỗ trợ Hỏa hệ làm tăng khả năng phòng thủ phép và chống dị trạng của nhân vật, ngoài ra Hỏa hệ còn có một kỹ năng giúp phát hiện ẩn nấp và tàng hình (kỹ năng của các nhân vật châu Âu)
  • Nội công tuyệt kỹ (Force Mastery): các kỹ năng không dùng để tấn công mà chỉ dùng để hỗ trợ. Nội công tuyệt kỹ bao gồm các kỹ năng hỗ trợ chiến đấu như Điểm huyệt đối phương, hồi máu cho nhân vật, giải dị trạng, hồi sinh, hoặc chống tấn công trong một phạm vi nhất định. Các kỹ năng này rất quan trọng trong một Tổ đội khi các nhân vật cùng nhau chiến đấu để luyện cấp.

Tổng cấp tuyệt kỹ của châu Á luôn là 300(Map 105-110 sẽ tăng lên 330). Theo đó nhân vật có thể phát triển các bảng kỹ năng với tổng cộng level của các bảng không quá 300.

Tuyệt kỹ châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Khác với tuyệt kỹ châu Á, nhân vật châu Âu có tuyệt kỹ chia làm 3 loại: Vũ khí (Melee), Phép thuật (Caster) và Hỗ trợ (Buff). Các bảng kỹ năng này sẽ hướng nhân vật đi theo các trường phái khác nhau, và có sự hạn chế về giáp và vũ khí mà nhân vật có thể trang bị khi sử dụng kỹ năng của một bảng tuyệt kỹ bất kỳ.

Kỹ năng Vũ khí bao gồm:

  • Chiến binh tuyệt kỹ (Warrior Mastery): các kỹ năng dành cho các nhân vật có sức đánh và phòng thủ vật lý cao, tấn công trực diện, mạnh mẽ nhưng tốc độ không cao. Hạn chế giáp: Giáp nặng, Giáp nhẹ. Hạn chế vũ khí: Trường kiếm, Kiếm & Khiên, Song phủ.
  • Đạo chích tuyệt kỹ (Rogue Mastery): các kỹ năng dành cho các nhân vật có sức đánh và phòng thủ vật lý cao, nhưng thiên về tấn công lén lút và dùng độc, sát thương rất cao nhưng cần nhiều kỹ năng điều khiển. Hạn chế giáp: Giáp nhẹ. Hạn chế vũ khí: Chủy thủ, Nỏ.

Kỹ năng Phép thuật bao gồm:

  • Phù thủy tuyệt kỹ (Wizard Mastery): các kỹ năng dành cho các nhân vật có sức đánh và phòng thủ phép thuật cao, sử dụng các yếu tố của tự nhiên (đất, băng, lửa, sét) để tấn công và gài bẫy kẻ thù. Hạn chế giáp: Giáp vải. Hạn chế vũ khí: Pháp Trượng.
  • Thuật sĩ tuyệt kỹ (Warlock Mastery): các kỹ năng dành cho các nhân vật có sức đánh và phòng thủ phép thuật cao, cũng sử dụng các yếu tố của tự nhiên (đất, băng, lửa, sét) nhưng để yểm bùa và nguyền rủa kẻ thù. Hạn chế giáp: Giáp vải. Hạn chế vũ khí: Pháp Bổng & khiên.

Kỹ năng Hỗ trợ bao gồm:

  • Nhạc công tuyệt kỹ (Bard Mastery): các kỹ năng sử dụng âm nhạc để hỗ trợ cho bản thân và đồng đội trong khi chiến đấu, duy trì các hiệu ứng đặc biệt như tăng tốc độ, sát thương, tăng MP,.... Hạn chế giáp: Giáp vải. Hạn chế vũ khí: Phong cầm.
  • Mục sư tuyệt kỹ (Cleric Mastery): các kỹ năng cầu nguyện để hỗ trợ cho bản thân và đồng đội trong khi chiến đấu, bao gồm các kỹ năng hồi sinh, hồi máu,.... Ngoài ra Mục sư còn có thể tự sát để giết hết tất cả kẻ thù trong một phạm vi nhất định. Hạn chế giáp: Giáp vải. Hạn chế vũ khí: Quyền trượng.

Tổng cấp tuyệt kỹ của châu Âu luôn gấp đôi số level của nhân vật.

Hệ thống hành nghề[sửa | sửa mã nguồn]

Đây được xem là điểm đặc sắc nhất của SRO so với các game khác. Khi đạt tới cấp 20, nhân vật có thể tự do chọn 1 trong 3 nghề: Thương nhân (Merchant), Đạo tặc (Thief) hoặc Bảo tiêu (Hunter). Đây cũng chính là hoạt động sôi động nhất trong game, vì khi có Thương nhân đi buôn, sẽ có Đạo tặc đi cướp, do đó cần có Bảo tiêu hộ tống hàng hóa đến nơi an toàn. Độ khó của các chuyến đi buôn được tính bằng số sao của chuyến hàng. Độ khó thấp nhất là 1 sao, cao nhất là 5 sao. Khi Thương nhân đi buôn và Bảo tiêu đi hộ tống, trong game sẽ tự động xuất hiện các Đạo tặc NPC (non-player character) giống như quái vật nhưng có thể sử dụng một số kỹ năng giống nhân vật thật. Chuyến hàng có số sao càng lớn thì lượng Đạo tặc NPC xuất hiện càng đông, cộng thêm các Đạo tặc người chơi sẽ càng làm tăng thêm độ khó của chuyến hàng. Tuy nhiên chuyến hàng càng khó buôn thì khi thành công, số tiền lãi nhận được càng cao. Ngoài ra, quãng đường đi càng dài, số tiền lãi cũng càng tăng lên (do Thương nhân phải đi bộ một quãng đường thật sự mà không được sử dụng bất cứ một hình thức di chuyển nhanh nào khác như bùa dịch chuyển, các vật dụng hỗ trợ). Khi Đạo tặc người chơi cướp thành công một chuyến hàng, cũng sẽ có phân cấp về độ khó của số hàng cướp được như chuyến hàng buôn. Và theo đó thì Bảo tiêu NPC cũng xuất hiện gây khó khăn cho các Đạo tặc người chơi, và các Bảo tiêu và Thương nhân người chơi có thể tấn công lại các Đạo tặc đó để cướp lại số hàng mình đã mất. Có thể nói các vụ đi buôn và đi cướp luôn là những cuộc chiến rất hồi hộp và thú vị, tạo nên một đặc điểm mà những game khác không có.

Tuy nhiên, hệ thống hành nghề của game trải qua 2 giai đoạn và chịu ảnh hưởng của 2 lần update game.

Gian đoạn thứ nhất: khi chưa update phiên bản +80, các Thương nhân đi buôn 1 sao sẽ không thể bị Đạo tặc người cướp mà chỉ có thể gặp phải các Đạo tặc NPC (nếu các Đạo tặc người cướp các chuyến buôn 1 sao, họ sẽ bị truy nã). Do đó các thương vụ đi buôn thường riêng lẻ, độc lập, không có nhiều sự gắn kết giữa Thương nhân và Bảo tiêu. Hơn nữa, các Bảo tiêu cũng không được một cơ chế trả tiền nào ngoài việc tự thỏa thuận với Thương nhân trước khi đi buôn. Điều này làm cho nghề Bảo tiêu không thật sự phát triển.

Giai đoạn thứ hai: kể từ sau khi update phiên bản +80, các Thương nhân đi buôn 1 sao từ cấp 40 trở lên sẽ bị cướp như các chuyến hàng từ 2 sao trở lên. Điều này dẫn đến các cuộc đi buôn tập thể rất lớn, có sự tham gia của nhiều Thương nhân, Bảo tiêu và Đạo tặc, gọi là các cuộc Big Trade. Mỗi một lần Big Trade là một sự kiện không chỉ của một Bang hội mà còn có thể là cả Server. Ngoài ra, khi Bảo tiêu và Thương nhân trong cùng một Tổ đội, người Bảo tiêu sẽ nhận được một số tiền nhất định khi Thương nhân bán hàng, và hàng tháng, các Bảo tiêu cũng sẽ được trả lương theo thành tích mà họ nhận được.

Mỗi một người chơi khi hành nghề thành công, như đối với Thương nhân là bán được chuyến hàng của mình, Bảo tiêu là đánh Đạo tặc hay bảo vệ thành công chuyến hàng, hoặc Đạo tặc là đánh Bảo tiêu hay Thương nhân, hoặc cướp được hàng và bán, thì đều nhận được điểm kinh nghiệm hành nghề. Có tất cả 7 cấp độ cho mỗi nghề, thấp nhất là trình độ Tập sự, cao nhất là Tinh thông.

Hệ thống PK[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như các game khác, SRO hỗ trợ một hệ thống PK giữa các người chơi. PK có thể hiểu là các trận chiến đấu tay đôi giữa những người chơi, do hai bên tự nguyện giao chiến (PK tự do) hoặc do một bên cố ý và một bên tránh né (PK giết người).

Tại các phiên bản trước đây, khi muốn tỉ thí võ nghệ với nhau theo dạng PvP tự do, người chơi bắt buộc phải mua khăn choàng ở các NPC tiệm tạp hóa tại các thành phố lớn trong game. Thế nhưng, trong phiên bản Thế giới Lãng Quên, hệ thống khăn quàng này sẽ hoàn toàn bị xóa bỏ. Thay cho hệ thống khăn choàng PvP tự do này, người chơi sẽ được làm quen với hệ thống PvP tự do mới tiện lợi hơn tích hợp trực tiếp trong hệ thống hành động của nhân vật (Phím A). Khi muốn tham gia PvP tự do, người chơi chỉ cần bấm phím tắt A để lựa chọn khởi động hệ thống PvP và lựa chọn cho mình một nhóm màu đại diện tham chiến. Mỗi một nhóm màu đại diện PvP mới đều tương ứng với màu của các khăn choàng trong hệ thống PvP cũ. Có thể nói, với hệ thống PvP mới trong phiên bản Thế giới Lãng Quên, người chơi sẽ thuận tiện hơn mỗi khi muốn giao đấu hay tỉ thí võ nghệ với đối thủ của mình mà không cần phải qua nhiều công đoạn rườm rà như những phiên bản trước đây.

Hệ thống Tổ đội[sửa | sửa mã nguồn]

Khi luyện cấp, người chơi có thể tham gia vào các Tổ đội để cùng nhau chiến đấu và nhận được số điểm cao hơn. Có 2 hình thức Tổ đội chính: Chia điểm và Không chia điểm.

  • Một tổ đội chia điểm có thể có tối đa 8 người, những người chơi phải đứng trong một khu vực nhất định mà radar có thể "nhìn thấy", khi đó, số điểm mà tổ đội nhận được sẽ được chia theo một tỉ lệ tương ứng với level của mỗi nhân vật trong đó.
  • Một tổ đội không chia điểm có thể có tối đa 4 người, những người chơi không cần đứng cùng nhau, và số điểm tổ đội nhận được không được chia.

Ngoài ra, tổ đội có thể có thêm hình thức Chia đồ hoặc Không chia đồ để phân phối các vật phẩm nhặt được khi đánh quái.

Các yếu tố khác của game[sửa | sửa mã nguồn]

Các địa điểm trong game[sửa | sửa mã nguồn]

SRO có tổng cộng 5 thành phố, là nơi các NPC quan trọng nhất đứng, như các NPC bán thuốc, rèn vũ khí, bán ngựa, kho đồ..., bao gồm:

  • Trường An (Jangan): nơi khởi đầu của các nhân vật châu Á, khu vực xung quanh là nơi xuất hiện các quái vật cấp 1 - 20.
    • Hổ Huyệt Sơn (Hoyeols Mountain): vùng núi gần Trường An, nơi xuất hiện của Trùm Hổ Tinh Nữ Chúa (Tiger Girl), cấp 20.
  • Đôn Hoàng (Donwhang): là một thành phố giữa sa mạc rộng lớn, khu vực xung quanh có các quái vật cấp 21 - 40.
    • Tháp Lý Mộc: là một doanh trại của bọn sơn tặc, nơi xuất hiện của Trùm Ô Lỗ Tề (Uruchi), cấp 40.
    • Đôn Hoàng Thạch Động (Donwhang Cave): là thạch động độc đáo nằm phía bắc của thành Đôn Hoàng, khu vực của quái vật cấp 61 - 70.
  • Hòa Điền (Hotan): là thành phố sầm uất nhất trên Con đường tơ lụa, khu vực xung quanh có các quái vật cấp 43 - 50.
    • Karakoram: là một vùng di chỉ cổ đại lạnh giá phía Tây Hòa Điền, khu vực xung quanh có các quái vật cấp 51 - 60, nơi xuất hiện của Trùm Băng Chúa Nhi (Isyutaru), cấp 60.
    • Taklamakan: một sa mạc khô cằn phía bắc Hòa Điền, nơi xuất hiện của quái vật cấp 61 - 80 và Trùm Chúa tể Yarkan (Lord Yarkan), cấp 80.
    • Lạc Khắc Sơn (Rock Mountain): vùng núi cao phía Bắc Karakoram, nơi xuất hiện của quái vật cấp 70 - 90 và Trùm Sa Y Than (Demon Shaitan), cấp 90.
  • Constantinopolis: là nơi khởi đầu của các nhân vật châu Âu, khu vực xung quanh là nơi xuất hiện các quái vật cấp 1 - 20.
    • Lôi thần điện (Jupiter Temple): là đền thờ của người Hy Lạp cổ đại, nơi xuất hiện của Trùm Chó ba đầu (Cerberus), cấp 23.
  • Samarkand: một thành phố nhỏ vùng Trung Á, khu vực xung quanh là nơi xuất hiện các quái vật cấp 21 - 40.
    • Evil Older Fortress: là một doanh trại của bọn cướp biển, nơi xuất hiện của Trùm Thuyền trưởng Ivy (Ivy Captain), cấp 30.

Ngoài ra, tại Lăng mộ Tần Thủy Hoàng (Ch'in Tomb) - Trường An, phiên bản +100 sẽ là nơi xuất hiện các quái vật cấp 81 - 105 và các trùm level tương ứng.

  • Alexandria là thành phố lớn thứ nhì của Ai Cập, và là hải cảng lớn nhất xứ này. Xuất hiện trong phiên bản map 110 với những quái vật và trùm mới(Lăng mộ Pharaon) cấp 100-110.
  • Thế giới lãng quên: Trong phiên bản Thế giới Lãng Quên của game online Con Đường Tơ Lụa (CĐTL), nếu tập hợp đủ những lá bùa tại 3 vùng đất Hỏa diệm sơn, Khu tàu đắm và Làng Thổ quỷ, người chơi sẽ có cơ hội sở hữu những vũ khí tối thượng cùng sức mạnh của loài ma quỷ. Điều đó đã vô tình khiến cho không ít người trở nên mù quáng trước tham vọng bá chủ thế giới.

Hệ thống trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Giáp trụ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong SRO, giáp trụ được chia làm 3 loại:

  • Giáp nặng (Armor): là loại giáp có phòng thủ vật lý cao nhất, phòng thủ phép thuật thấp nhất. Bao gồm các phần: Mũ/khăn (đầu), nệm vai (vai), áo (thân trên), quần (thân dưới), bao tay (tay), giày (chân).
  • Giáp nhẹ (Protector): là loại giáp có phòng thủ vật lý và phép thuật cân bằng, ở mức trung bình, khi trang bị đầy đủ một bộ giáp nhẹ sẽ làm tăng tốc độ di chuyển và giảm lượng MP tiêu hao 10% so với Giáp nặng. Bao gồm các phần: Mũ/khăn (đầu), nệm vai (vai), áo (thân trên), quần (thân dưới), bao tay (tay), giày (chân).
  • Giáp vải (Garment): là loại giáp có phòng thủ phép thuật cao nhất, phòng thủ vật lý thấp nhất, khi trang bị sẽ tăng tốc độ di chuyển và giảm lượng MP tiêu hao 20% so với giáp năng. Bao gồm các phần: Mũ/khăn (đầu), bùa (vai), áo (thân trên), quần (thân dưới), bao tay (tay), giày (chân).

Chỉ có Giáp nặng và Giáp nhẹ mới có thể trang bị hỗn hợp, Giáp vải không thể trang bị chung với 2 loại giáp kia.

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí của nhân vật châu Á khác biệt nhiều so với nhân vật châu Âu, nhưng có thể chia làm 2 loại: vũ khí thiên về tấn công vật lý và thiên về tấn công phép thuật. Sở dĩ có thể chia như vậy vì công vật lý và công phép thuật của 2 loại này rất cao, trong khi loại công còn lại thì thấp hơn nhiều.

Hệ thống vũ khí châu Á

Vũ khí của nhân vật châu Á bao gồm:

  • Kiếm (Sword): là loại vũ khí dùng 1 tay, thiên về tấn công phép thuật, có sát thương phép thuật tương đối lớn, tốc độ tấn công nhanh.
  • Đơn đao (Blade): là loại vũ khí dùng 1 tay, thiên về tấn công vật lý, có sát thương vật lý tương đối lớn, tốc độ tấn công nhanh.
  • Thương (Spear): là loại vũ khí dùng 2 tay, thiên về tấn công phép thuật, có sát thương phép thuật lớn nhất, tốc độ tấn công trung bình.
  • Đại đao (Glaive): là loại vũ khí dùng 2 tay, thiên về tấn công vật lý, có sát thương vật lý lớn nhất, tốc độ tấn công trung bình.
  • Cung (Bow): là loại vũ khí có sát thương vật lý và phép thuật cân bằng, ở mức trung bình, nhưng có lợi thế về tầm xa và tốc độ rất nhanh.
  • Khiên (Shield): là vũ khí phòng ngự, có thể dùng chung với Kiếm và Đơn đao, tăng khả năng phòng ngự và tránh né của nhân vật.
Hệ thống vũ khí châu Âu

Vũ khi của nhân vật châu Âu có thể chia theo các lớp nhân vật, do mỗi lớp nhân vật chỉ có thể sử dụng một số vũ khí nhất định.

  • Chiến binh: Trường kiếm (vũ khí 2 tay), Kiếm (vũ khí 1 tay), Song phủ (Dual Axe - vũ khí 2 tay): các vũ khí có sức tấn công vật lý rất lớn, nhưng tốc độ đánh chậm.
  • Đạo chích:
    • Chủy thủ (Dagger - vũ khí 2 tay): vũ khí có sức tấn công vật lý trung bình, nhưng có khả năng tạo ra một đòn chí mạng (tỉ lệ ra đòn chí mạng - Critial) cao, có thể giết kẻ thù chỉ bằng 1 chiêu.
    • Nỏ (Crossbow - vũ khí 2 tay): vũ khí có sức tấn công vật lý trung bình, nhưng có tầm xa cực lớn (lớn hơn Cung của nhân vật châu Á do có thêm kỹ năng bắn tầm xa).
  • Phù thủy: Pháp trượng (Staff): vũ khí có sức tấn công phép thuật cao. Chỉ dùng cho Phù thủy
  • Pháp sư: Pháp bổng (Warlock Rod): vũ khí có sức tấn công phép thuật cao. Chỉ dùng cho Pháp sư.
  • Nhạc công: Phong cầm (Harp): vũ khí có khả năng phát ra những tiếng nhạc phép thuật, giúp nhân vật thực hiện các phép hỗ trợ cao cấp.
  • Mục sư: Quyền trượng (Cleric Rod): vũ khí giúp các Mục sư cầu nguyện để thực hiện các phép hỗ trợ cao cấp.

Phân cấp trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị trong SRO được phân thành các loại khác nhau, tương ứng với các màu chữ khác nhau và sức mạnh chỉ số khác nhau:

Đồ thường
là các trang bị có chữ màu trắng, các chỉ số thấp nhất. Đồ thường bao gồm Giáp trụ, Vũ khí và Trang sức.
Đồ xanh
là các trang bị có chữ màu xanh dương, các chỉ số cao hơn đồ thường và là loại trang bị phổ biến nhất trong game. Đồ xanh bao gồm Giáp trụ, Vũ khí và Trang sức.
Đồ quý hiếm
là các trang bị có chữ màu vàng đậm, các chỉ số cao nhất, nhưng rất quý hiếm. Đồ quý hiếm bao gồm 3 cấp: Khuê Ấn (Seal Of Star - SOS), Nguyệt Ấn (Seal Of Moon - SOM) và Nhật Ấn (Seal Of Sun - SOSun) tương ứng với mức độ quý hiếm và sức mạnh tăng dần. Do các đồ quý hiếm được viết tắt là SO... nên chúng còn có tên khác là SOX. Đồ quý hiếm bao gồm Giáp trụ, Vũ khí và Trang sức.
Đồ danh vọng
là các trang bị có chữ màu xanh cyan, các chỉ số tương đương với Nhật Ấn nhưng chỉ dành cho các Sư phụ (Master) trong hệ thống Học viện (Academy) sử dụng điểm danh vọng của mình để đổi lấy đồ danh vọng. Các đồ danh vọng có tên là Seal Of Honor. Chỉ có Vũ khí mới có đồ danh vọng.

Giả kim thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Trong SRO, người chơi có thể nâng cấp trang bị bằng một hệ thống giả kim thuật (Alchemy). Giả kim thuật được chia thành 2 loại: Nâng cao sức chịu đựng trang bị và Nâng cao chỉ số trang bị.

Nâng cao sức chịu đựng trang bị
là cách nâng cao chỉ số cộng (+) của các trang bị bằng cách "luyện" trang bị với Luyện kim dược (Elixir) và Bột may mắn (Lucky Powder). Luyện kim dược là vật liệu bắt buộc, còn Bột may mắn có thể có hoặc không. Trang bị nào thì có Luyện kim dược tương ứng, do đó có 4 loại Luyện kim dược: Vũ khí, Giáp, Khiên và Trang sức. Khi chỉ số cộng càng cao thì xác suất thành công càng thấp, và nếu không có một sự đảm bảo thì khi thất bại, chỉ số vũ khí sẽ trở về không có cộng (+0)

Sự đảm bảo ở đây là một loại đá (Stone) được bán trong Item Mall, có tên gọi là Astral và Bất diệt (Immortal). Khi trang bị được thêm vào chỉ số Astral và Bất diệt, các thất bại đối với trang bị có chỉ số cộng lơn hơn 4 (+4 trở lên) thì khi thất bại, trang bị sẽ về mức +4, đồng thời một chỉ số Astral và Bất diệt sẽ mất đi. Tỷ lệ thành công của việc thêm chỉ số Astral và Bất diệt là 100%.

Nâng cao chỉ số trang bị
là cách nâng cao các chỉ số tấn công (của vũ khí), phòng thủ (của giáp, chống dị dạng (của trang sức), tránh né (của khiên) và các chỉ số đặc biệt (như tăng chỉ số Sức mạnh, Trí tuệ, HP, MP,...). Cách này được thực hiện bằng việc "luyện" trang bị với các loại đá tương ứng và cấp độ của đá phải tương ứng với cấp độ của trang bị, cũng như loại trang bị (có một số loại đá chỉ có thể được sử dụng với 1 hoặc một số loại trang bị nhất định). Nâng cao chỉ số trang bị sử dụng đá có xác suất thành công, nhưng cao hơn nâng cao sức chịu đựng của trang bị sử dụng Luyện kim dược.

Các loại đá (trừ đá Astral và Bất diệt) được tạo thành bằng cách luyện các tấm lót (tablet) và các nguyên tố (elements).

Các máy chủ trong game[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến thời điểm tháng 8 năm 2011, SRO Việt Nam có 12 máy chủ (Server) được đặt tên theo 12 chòm sao (chủ yếu thuộc cung Hoàng Đạo):

Tên máy chủ Ngày ra mắt Còn hoạt động
Bạch Dương 28/06/2006 Không
Bảo Bình 28/06/2006 Không
Bắc Đẩu 28/06/2006
Nam Thập Tự 28/06/2006 Không
Thái Dương 28/06/2006
Song Tử 10/12/2007 Không
Thiên Bình 28/06/2008 Không
Đại Hùng 26/02/2009
Thiên Ưng 26/02/2009 Không
Nhân Mã 23/12/2010 Không
Song Ngư 21/06/2011 Không
Bọ Cạp 16/08/2011 Không
Thiên Long 12/04/2013

Trong đó có 5 máy chủ được thành lập đầu tiên là Bạch Dương, Bảo Bình, Bắc Đẩu, Nam Thập Tự, Thái Dương, còn Song Tử được mở thứ 2, Thiên Bình được mở thứ 3 trong các lần update game. Tháng 08 năm 2011 SroVN có thêm 1 server mới là Bọ Cạp.

vào ngày 18 tháng 7 năm 2012 5 cụm máy chủ bao gồm Song Ngư, Thiên Bình, Thiên Ưng, Song Tử, Nhân Mã. những người chơi bao gồm tại 5 máy chủ đó sẽ được đề nghị chuyển qua các máy chủ khác bao gồm Bắc Đẩu, Thái Dương, Bạch Dương, Nam Thập Tự, Bảo Bình, Đại Hùng, Bọ Cạp. nếu không các tài khoản tồn tại trong 5 cụm máy chủ đó sẽ bị xóa vào ngày 5/8.

Từ ngày 26 tháng 2 năm 2013 đến ngày 20 tháng 3 năm 2013, các nhân vật tại máy chủ Bạch Dương, Bọ Cạp có cấp độ trên 90 được chuyển đổi nhân vật sang các máy chủ khác bao gồm Bắc Đẩu, Thái Dương, Nam Thập Tự, Bảo Bình và Đại Hùng. Sau ngày 20/3/2013, 2 server Bọ Cạp và Bạch Dương chính thức đóng cửa. Các tài khoản không đăng ký chuyển sẽ bị xóa.

Ngày 12/4/2013, Con Đường Tơ Lụa đã mở thêm 1 máy chủ mới mang tên Thanh Long. Tại máy chủ này, người chơi chỉ được đăng ký nhân vật chủng tộc Trung Hoa. Đây cũng là nguyện vọng của người chơi CĐTL bấy lâu nay. Tuy còn 1 vài lỗi nhỏ như vẫn còn rớt đồ của chủng tộc châu Âu, nhưng số lượng người chơi đăng ký trong những ngày đầu rất cao. Điều đó chứng tỏ game CĐTL vẫn được gamer Việt Nam ưa thích.

Tính đến thời điểm tháng 10 năm 2008, SRO Thế giới có 32 máy chủ:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]