Consolidated PB4Y-2 Privateer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
PB4Y-2/P4Y-2 Privateer
PB4Y-2 Privateer VP-23 in flight.jpg
PB4Y-2 thuộc phi đoàn VP-23, Hải quân Hoa Kỳ
Kiểu Ném bom tuần tra biển
Hãng sản xuất Consolidated Aircraft
Chuyến bay đầu tiên tháng-Hàng không năm
Được giới thiệu 1943
Ngừng hoạt động 1954, Hải quân Hoa Kỳ
1958, Bảo vệ bờ biển Hoa Kỳ
Hãng sử dụng chính Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Flag of the United States.svg Bảo vệ bờ biển Hoa Kỳ
Được chế tạo 1943–1945
Số lượng được sản xuất 739
Được phát triển từ Consolidated B-24 Liberator

Consolidated PB4Y-2 Privateer là một loại máy bay ném bom tuần tra của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh thế giới IIChiến tranh Triều Tiên, nó được thiết kế dựa trên loại máy bay ném bom Consolidated B-24 Liberator. Hải quân Hoa Kỳ được trang bị những chiếc B-24 chưa sửa đổi như PB4Y-1 Liberator, loại máy bay này được coi là rất thành công. Một thiết kế hải quân hóa hoàn toàn đã được đề ra, hãng Consolidated đã phát triển một loại máy bay ném bom tuần tra tầm xa chuyên nhiệm để đáp ứng nhu cầu của Hải quân vào năm 1943, nó được định danh là PB4Y-2 Privateer.[1] Năm 1951, loạt máy bay được định danh lại thành P4Y-2 Privateer. Một sự thay đổi nữa được thực hiện vào tháng 10/1962 khi những chiếc Privateer còn lại của hải quân (tất cả đã được chuyển đổi sang cấu hình máy bay không người lái với tên định danh P4Y-2K) được định danh lại thành QP-4B.

Một chiếc PB4Y-2 cang theo bom lượn ASM-N-2 Bat.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • PB4Y-2:
  • PB4Y-2B:
  • PB4Y-2M:
  • PB4Y-2S:
  • PB4Y-2G:
  • PB4Y-2K:
  • P4Y-2:
  • P4Y-2B:
  • P4Y-2M:
  • P4Y-2S:
  • P4Y-2G:
  • P4Y-2K:
  • QP-4B:

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Canada
 Trung Hoa Dân Quốc
 Pháp
Cờ Honduras Honduras
 United States

Tính năng kỹ chiến thuật (PB4Y-2)[sửa | sửa mã nguồn]

3-side drawing of the PB4Y-2 Privateer.

Jane's Fighting Aircraft of World War II[2]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 11: 2 phi công, hoa tiêu, sĩ quan quân giới, 5 xạ thủ, 2 sĩ quan vô tuyến
  • Chiều dài: 74 ft 7 in (22,73 m)
  • Sải cánh: 110 ft 0 in (33,53 m)
  • Chiều cao: 30 ft 1 in (9,17 m)
  • Diện tích cánh: 1.048 ft² (97,4 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 27.485 lb (12.467 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 65.000 lb (29.500 kg)
  • Động cơ: 4 × Pratt & Whitney R-1830-94, 1.350 hp (1.007 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 12 khẩu súng máy M2 Browning.50 in (12,7 mm)
  • Mang được tới 12.800 lb (5.800 kg) gồm bom, mìn hoặc ngư lôi

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Baugher, Joe. "Convair PB4Y-2 Privateer." American Military Aircraft, 23 August 1999. Retrieved: 13 November 2010.
  2. ^ Bridgeman 1946, pp. 217–218.
Tài liệu
  • Bridgeman, Leonard. “The Consolidated Vultee Privateer.” Jane's Fighting Aircraft of World War II. London: Studio, 1946.'ISBN 1-85170-493-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]