Conus penchaszadehi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Conus penchaszadehi
Conus penchaszadehi 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Conoidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Neogastropoda
Họ (familia) Conidae
Phân họ (subfamilia) Coninae
Chi (genus) Conus
Loài (species) C. penchaszadehi
Danh pháp hai phần
Conus penchaszadehi
Petuch, 1986

Conus penchaszadehi là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae, họ ốc cối.[1]

Giống như tất cả các loài thuộc chi Conus, chúng là loài săn mồi và có nọc độc. Chúng có khả năng "đốt" con người, do vậy khi cầm chúng phải hết sức cẩn thận.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài tối đa của vỏ ốc được ghi nhận là 39 mm.[2]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Độ sâu tối thiểu được ghi nhận là 21 m.[2] Độ sâu tối đa được ghi nhận là 107 m.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Conus penchaszadehi Petuch, 1986. World Register of Marine Species, truy cập 27 tháng 3 2010.
  2. ^ a ă â Welch J. J. (2010). "The “Island Rule” and Deep-Sea Gastropods: Re-Examining the Evidence". PLoS ONE 5(1): e8776. doi:10.1371/journal.pone.0008776.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]