Cordierit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cordierit
Cordierit ở Ý
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học (Mg,Fe)2Al4Si5O18
Phân loại Strunz 09.CJ.10
Phân loại Dana 61.02.01.01, nhóm Cordierit
Tính đối xứng tinh thể 2/m 2/m 2/m tháp đôi trực thoi
Màu Lam, lam ám khói, tím lam, nâu vàng, lục, xám; không màu đến lam nhạt trong lát mỏng
Dạng thường tinh thể Song tinh lăng trụ giả sáu phương, khối
Hệ tinh thể trực thoi – tháo đôi, nhóm không gian: C ccm
Song tinh phổ biến theo {110}, {130}, đơn giản, tấm, tuần hoàn
Cát khai không hoàn toàn theo {100}, kém theo {001} và {010}
Vết vỡ bán vỏ sò
Độ bền Giòn
Độ cứng Mohs 7 – 7,5
Ánh Mỡ đến thủy tinh
Màu vết vạch Trắng
Tỷ trọng riêng 2,57 – 2,66
Thuộc tính quang Thường (-), đôi khi (+); 2V = 0-90°
Chiết suất nα = 1,527 – 1,560 nβ = 1,532 – 1,574 nγ = 1,538 – 1,578, tăng theo hàm lượng Fe.
Đa sắc X = Vàng nhạt, lục; Y = tím, tím-xanh; Z = xanh nhạt
Tính nóng chảy trên rìa mỏng
Đặc trưng chẩn đoán Tương tự thạch anh có thể được phân biệt bởi tính đa sắc. Có thể phân biệt với corundum bởi độ cứng nhỏ hơn
Tham chiếu [1][2]
Tính đa sắc của Cordierite

Cordierit là một khoáng vật silicat vòng, của magie,sắt, nhôm. Sắt luôn có mặt và dung dịch rắn tồn tại ở dạng giàu Mg là cordierit và giàu sắt là sekaninait với hai nhóm có công thứ hóa học: (Mg,Fe)2Al3(Si5AlO18) đến (Fe,Mg)2Al3(Si5AlO18). Dạng đồng hình ở nhiệt độ cao là indialit, loại này có cùng cấu trúc với berin và có Al phân bố ngẫu nhiên trong các vòng (Si,Al)6O18.[2]

Cấu trúc tinh thể của Cordierit

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cordierit thường xuất hiện trong đới biến chất tiếp xúc hoặc biến chất khu vực của các đá argillaceous. Nó có mặt phổ biến trong hornfels được tạo ra bởi sự biến chất tiếp xúc của các đá pelitic. Hai tổ hợp khoáng vật biến chất thường gặp là sillimanit-cordierit-spinel và cordierit-spinel-plagioclase-orthopyroxen. Các khoáng vật cộng sinh khác như granat (cordierit-granat-sillimanit gneiss) và anthophyllit.[3][4] Cordierit cũng có mặt trong một vài đá granit, pegmatit, và norit trong mác ma gabbro. Các sản phẩm thay thế gồm mica, clorit, và talc. Cordierit có mặt trong đới tiếp xúc granit trong mỏ thiếc GeevorCornwall.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/cordierite.pdf Handbook of Mineralogy
  2. ^ a ă “Cordierite”. WebMineral. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Klein-1985
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Klein-2002