Coursera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coursera
Coursera logo.PNG
Địa chỉ website www.coursera.org
Thương mại
Loại website Giáo dục trực tuyến
Yêu cầu đăng ký Yêu cầu
Ngôn ngữ hỗ trợ tiếng Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Ả Rập, Quan thoại, Đức, Ý
Số lượng thành viên 4,7 triệu (tháng 9 năm 2013)[1]
Chủ sở hữu Andrew Ngô Ân Đạt and Daphne Koller
Tạo bởi Andrew Ngô Ân Đạt and Daphne Koller
Bắt đầu hoạt động tháng 4, 2012; 2 năm trước
Xếp hạng Alexa Green Arrow Up Darker.svg 2.153 ((tháng 9 năm 2013))[2]
Tình trạng hiện tại Đang hoạt động

Coursera ( /kɔrsˈɛrə/) là một công ty công nghệ giáo dục chuyên cung cấp các khóa học trực tuyến mở đại trà (massive open online course - MOOC). Công ty được thành lập bởi hai giáo sư khoa học máy tính Andrew Ngô Ân ĐạtDaphne Koller thuộc Đại học Stanford. Coursera hợp tác với nhiều trường đại học trên thế giới để cung cấp một số khóa học trên mạng của các trường này cho người đăng ký, các khóa học có thể thuộc ngành khoa học kỹ thuật, nhân văn học, y học, sinh học, khoa học xã hội, toán học, kinh tế học, khoa học máy tính và một số lãnh vực khác.

Mô hình kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp đồng giữa Coursera và các trường đại học tham gia bao hàm một danh sách "động não" (brainstorm) nhằm tạo thu nhập cho các đối tác, bao hàm phí chứng nhận, giới thiệu sinh viên tới các nhà tuyển dụng tiềm năng, dạy phụ đạo, tài trợ và học phí.[3][4] Cho đến tháng 3 năm 2012, Coursera vẫn chưa tạo ra thu nhập.[5] Vào tháng 7 cùng năm, cấp chứng chỉ và dịch vụ cung cấp thông tin cho các nhà tuyển dụng tiềm năng bắt đầu đi vào hoạt động. Trong tháng 4 năm 2012, Coursera đã được đầu tư tổng cộng 16 tỉ Mỹ kim in venture capital awarded.[6] John Doerr cho rằng những người sử dụng sẽ trả phí cho các "dịch vụ ưu đãi và có giá trị".[7] Các nguồn thu nhập sẽ được phân chia, với các trường đối tác nhận được một phần nhỏ của thu nhập và 20% của lợi nhuận thô.[4][8]

Tháng 1 năm 2013, Coursera thông báo là Hội đồng Giáo dục Mỹ đã chuẩn y 5 khóa học trực tuyến trên Coursera được đánh giá theo chuẩn trường đại học.[9] Tuy nhiên nhà báo Steve Kolowich cho rằng liệu các trường đại học có chấp thuận ý kiến của Hội đồng hay không thì còn là một dấu hỏi lớn[9] The courses that were recommended to degree-granting institutions for college credit are:[9]

Coursera cũng sẽ cung cấp các bài kiểm tra được giám sát thông qua dịch vụ ProctorU, một chương trình giám sát trực tuyến thông qua webcam. Dịch vụ này sẽ tốn lệ phí từ 60-90 Mỹ kim.[10]

Coursera giảm thiểu chi phí của khóa học bằng cách sử dụng hệ thống chấm điểm bằng máy vi tính khi cần thiết, và những lúc không thể chấm bằng máy (ví dụ chấm các bài tập làm văn, làm thơ) thì Coursera sẽ yêu cầu người học chấm chéo các bài tập của nhau[11] và sử dụng phương pháp thống kê để kiểm chứng kết quả đánh giá.[cần dẫn nguồn]

Cơ sở hạ tầng CNTT[sửa | sửa mã nguồn]

Coursera triển khai chương trình phục vụ mạng nginx trên hệ điều hành Linux trên nền của Amazon Web Services. Dữ liệu được lưu trữ ở Amazon S3 và việc tìm kiếm địa chỉ trang mạng được thực thi bởi chương trình CloudSearch với hơn 4,3 triệu tài liệu trên trang mạng. Trong mỗi tháng, cơ sở dữ liệu của chương trình phục vụ của Coursera (chạy trên RDS) trả lời hơn 10 tỉ truy vấn SQL, và Coursera phục vụ khoảng 500TB lưu lượng dữ liệu hàng tháng.[12]

Khóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Coursera cung cấp các khóa học trên mạng miễn phí trong các ngành học như Nhân văn, Y Dược, Sinh học, Khoa học Xã hội, Toán học, Kinh tế học, Khoa học máy tính, và một số ngành khác.[13] Mỗi khóa học bao hàm những đoạn phim về bài giảng của các giảng viên, cùng bài tập về nhà, thường là với thời hạn một tuần. Trong phần lớn các môn học xã hội - nhân văn và các môn học mà việc thực hiện bài luận theo tiêu chuẩn thông thường không thể thực hiện được thì hệ thống bình duyệt được dùng để thay thế.[11]

Hơn 100 khóa học trực tuyến đã được Coursera cung cấp cho đến mùa thu năm 2012.[8] Trường đại học liên doanh của Thụy SĩHọc viện Bách nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (EPFL) cung cấp các khóa học dạy tiếng Pháp. Trong tháng 11 2012, Coursera công bố sẽ hợp tác với Hội đồng Giáo dục Mỹ (American Council on Education - ACE) để "định giá" chất lượng khóa học trên Coursera.[14]

Từ tháng 1 năm 2013, Coursera bắt đầu tổ chức cấp chứng chỉ hoàn tất khóa học với mức phí dao động từ 30-100 Mỹ kim, và có hỗ trợ tài chính đối với các học sinh gặp khó khăn. Đây được xem là một trong những nguồn thu rõ ràng nhất của Coursera, bên cạnh phí quảng cáo và phí dịch vụ giới thiệu sinh viên cho các doanh nghiệp.[15] Hiện nay, loại hình dịch vụ học trả phí trên Coursera gọi là "Signature track". Học sinh đăng ký học trả phí sẽ được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học đó trên Coursera, và ngoài việc đóng học phí cũng phải công bố danh tính thật cho công ty bằng cách cung cấp ít nhất một trong các loại giấy tờ sau: bằng lái xe do Nhà nước cấp, hộ chiếu, và chứng minh nhân dân hay thẻ căn cước. Học sinh cũng phải bắt buộc chuẩn bị webcam để tham gia khóa học trả phí.[16][17]

Đại học liên doanh[sửa | sửa mã nguồn]

Coursera thành lập năm 2012 và liên doanh với bốn đại học là Đại học Stanford, Đại học Princeton, Đại học MichiganĐại học Pennsylvania.[18] Thêm 12 đại học liên doanh với họ vào tháng 7 năm 2012[8] sau đó là thêm 17 đại học khác vào tháng 9 năm 2012.[19] Sang tháng 2 năm 2013, Coursera công bố danh sách 29 đại học liên doanh với mình, nâng tổng số đại học liên doanh lên 62 và cung cấp các khóa học đầu tiên bằng tiếng Hoa, tiếng Ý và tiếng Tây Ban Nha[20]. Hiện nay tổng số đại học liên kết với công ty là 83.[21]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Coursera”. Coursera. 12 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “Coursera.org Site Info”. Alexa Internet. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Possible Company Monitization Strategies”. Schedule 1 of the contract between Coursera and the University of Michigan. The Chronicle of Higher Education. tr. 40. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ a ă Jeffrey R. Young (19 tháng 7 năm 2012). “Inside the Coursera Contract: How an Upstart Company Might Profit From Free Courses”. The Chronicle of Higher Education. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ Kolowich, Steve (7 tháng 3 năm 2012). “An LMS for Elite MOOCs?”. Inside Higher Ed. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ “Stanford partners with Coursera to offer more online courses: It's what the faculty want”. Computing Education Blog. 13 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2012. 
  7. ^ “Coursera Plans to Announce University Partners for Online Classes”. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2012. 
  8. ^ a ă â Tamar Lewin (17 tháng 7 năm 2012). “Universities Reshaping Education on the Web”. The New York Times. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012. 
  9. ^ a ă â “American Council on Education Recommends 5 MOOCs for Credit”. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2013. 
  10. ^ a ă “Online learning goes official as five Coursera courses get approved by the American Council on Education”. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2013. 
  11. ^ a ă “Coursera: Pedagogy”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2013. 
  12. ^ “Coursera on AWS - Customer Success Story”. Coursera. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “Coursera: About us”. 
  14. ^ Heussner, Ki Mae (13 tháng 11 năm 2012). “Coursera takes step to enable students to receive college credit for it's courses”. Gigaom. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  15. ^ Coursera bắt đầu tính phí chứng nhận tốt nghiệp online Kenhtuyensinh.vn
  16. ^ Coursera. Signature Track Guidebook
  17. ^ Coursera Help What is Signature Track?
  18. ^ “UK university joins US online partnership”. BBC News. 17 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012. 
  19. ^ Lewin, Tamar (19 tháng 9 năm 2012). “coursera adds more ivy league partner universities l”. New York Times. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  20. ^ “Coursera adds 29 new universities to bring total to 62, offers first courses in Chinese, Italian, and Spanish”. The Next Web. 21 tháng 2 năm 2013. 
  21. ^ “Partner universities”. Coursera. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]