Craspedortha montana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Craspedortha montana
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Bombycoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Craspedortha
Loài (species) C. montana
Danh pháp hai phần
Craspedortha montana
Cadiou, 2000[1]

Craspedortha montana là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó được tìm thấy ở Vân NamTrung Quốc và miền bắc Thái Lan.[2]

Chiều dài cánh trước là 23-24.5 mm đối với con đực và có khoảng 27 mm đối với con cái. Nó gần giống loài Craspedortha porphyria porphyria nhưng phân biệt bằng các khoang đỏ-cam ở phía trên cánh và thân. Ở miền bắc Thái Lan, con trưởng thành được ghi nhận vào tháng 2 và tháng 7.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Sphingidae of the Eastern Palaearctic

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]