Craspedortha porphyria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Craspedortha porphyria
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Bombycoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Craspedortha
Loài (species) C. porphyria
Danh pháp hai phần
Craspedortha porphyria
(Butler, 1876)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Daphnusa porphyria Butler, 1876
  • Craspedortha inapicalis Mell, 1922
  • Parum porphyria basale Dupont, 1937

Craspedortha porphyria là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó được tìm thấy ở Nepal, đông bắc Ấn Độ, Myanma, miền nam Trung Quốc, và phía nam đến Việt Nam và miền trung Thái Lan. Nó cũng known from Java.[2]

Sải cánh dài khoảng 60 mm. The ground colour of the forewing upperside consists of shades of brown và pale grey with pale purple highlights. There là một dark, roughly pentagonal patch có ở the median area.

Ấu trùng ăn Vitex canescens in Laos và Thailand.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Craspedortha porphyria porphyria (Nepal, đông bắc Ấn Độ, Myanmar, miền nam China, và phía nam đến Vietnam và miền trung Thailand)
  • Craspedortha porphyria basale (Dupont, 1937) (Java)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Sphingidae of the Eastern Palaearctic

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]