Creatinin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Creatinin
Creatinine-tautomerism-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC 2-amino-1-methyl-5H-imidazol-4-one
Nhận dạng
Số CAS 60-27-5
PubChem 588
MeSH Creatinine
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử C4H7N3O
Phân tử gam 113.118
Bề ngoài Solid
Tỷ trọng 1.09 g/cm3
Điểm nóng chảy 300 °C
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S24/25

Creatinin là một sản phẩm cặn bã được đào thải duy nhất qua thận. Nguồn gốc của nó là từ creatin được tổng hợp ở gan sau đó nó được phosphoryl hóagan thành creatinphosphate và được vận chuyển theo máu đến dự trữ ở và dùng trong quá trình co cơ. Do vậy creatinphosphat có cả ở trong gan và cơ.

Quá trình thoái biến[sửa | sửa mã nguồn]

Sự thoái biến creatinphosphate tạo ra creatinin, và creatinin được đào thải qua thận. Có 2 quá trình thoái biến chính để tạo ra creatinin:

  • Trong quá trình co cơ thì ATP được tạo ra 1 phần nhờ creatinphosphat: Creatinphosphate + ADP -> ATP + Creatin. Sau đó creatin loại nước và đóng vòng tạo ra creatinin.
  • Creatinphosphate còn loại gốc phosphate sau đó đóng vòng mà không cần enzym để tạo thành creatinin. Cuối cùng, creatinin vào máu đến thận và thải qua nước tiểu.

Trong lâm sàng việc xét nghiệm creatinin máu có vai trò quan trọng: nó là giá trị chẩn đoán và tiên lượng bệnh viêm thận mãn tính, xét nghiệm creatinin thường đi kèm với xét nghiệm ure để đánh giá chức năng lọc của thận được chính xác.