Creatinin
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Creatinin | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | 2-amino-1-methyl-5H-imidazol-4-one |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| MeSH | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C4H7N3O |
| Phân tử gam | 113.118 |
| Bề ngoài | Solid |
| Tỷ trọng | 1.09 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy |
300 °C |
| Các nguy hiểm | |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn S | Bản mẫu:S24/25 |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
Creatinin là một sản phẩm cặn bã được đào thải duy nhất qua thận. Nguồn gốc của nó là từ creatin được tổng hợp ở gan sau đó nó được phosphoryl hóa ở gan thành creatinphosphate và được vận chuyển theo máu đến dự trữ ở cơ và dùng trong quá trình co cơ. Do vậy creatinphosphat có cả ở trong gan và cơ.
Quá trình thoái biến[sửa]
Sự thoái biến creatinphosphate tạo ra creatinin, và creatinin được đào thải qua thận. Có 2 quá trình thoái biến chính để tạo ra creatinin:
- Trong quá trình co cơ thì ATP được tạo ra 1 phần nhờ creatinphosphat: Creatinphosphate + ADP -> ATP + Creatin. Sau đó creatin loại nước và đóng vòng tạo ra creatinin.
- Creatinphosphate còn loại gốc phosphate sau đó đóng vòng mà không cần enzym để tạo thành creatinin. Cuối cùng, creatinin vào máu đến thận và thải qua nước tiểu.
Trong lâm sàng việc xét nghiệm creatinin máu có vai trò quan trọng: nó là giá trị chẩn đoán và tiên lượng bệnh viêm thận mãn tính, xét nghiệm creatinin thường đi kèm với xét nghiệm ure để đánh giá chức năng lọc của thận được chính xác.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Creatinin |